Trọn bộ giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Trọn bộ giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tron_bo_giao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_tich_hop_nan.docx
Hoc-Lieu-Bai-08.rar
Nội dung tài liệu: Trọn bộ giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — An đang phân vân điều gì (5 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra quyết định chọn trường cần thông tin cụ thể về nhu cầu và điều kiện học tập. b) Nội dung và học liệu: Hai học sinh đọc lời thoại ở đầu Phiếu 1. Cả lớp trả lời: An cần quyết định điều gì; lời khuyên của Minh đã đủ căn cứ chưa? c) Sản phẩm: Mỗi học sinh ghi một quyết định và hai thông tin cần bổ sung vào vở. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Mời hai học sinh đóng vai An và Minh. Đọc câu Hai bạn đọc đúng lời thoại. Các bạn còn lại ghi: hỏi trước khi các em diễn; dành 1 phút đọc và 1 quyết định cần đưa ra và điều còn chưa biết. phút ghi câu trả lời. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gợi mở cho học sinh gặp khó khăn: 'Nếu chỉ Trao đổi với bạn bên cạnh; bổ sung một thông biết có nhiều câu lạc bộ, em đã biết học phí và tin về học tập và một thông tin về điều kiện cá đường đi chưa?' Không chốt trường nào tốt hơn. nhân. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai cặp trả lời; yêu cầu cặp thứ hai thêm ý Nêu ý kiến trong 30 giây; phân biệt lời giới hoặc chỉ ra một nhận xét chưa có căn cứ. thiệu với dữ kiện đã kiểm tra. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt: thông tin là cơ sở ra quyết định; bài học Ghi câu chốt và khoanh một thông tin mình cần giúp đánh giá thông tin trước khi chọn và chia tìm đầu tiên. sẻ. Đáp án và nội dung chốt An cần chọn nơi tiếp tục học sau THCS phù hợp với nhu cầu và điều kiện. Lời khuyên chỉ dựa vào loại hình trường hoặc lời quảng bá chưa đủ để kết luận. Có thể bổ sung: chương trình học, điều kiện tuyển sinh, học phí và các khoản thu, địa điểm, phương án đi lại, hỗ trợ học tập. Chấp nhận lựa chọn khác nếu học sinh giải thích được liên quan. Cách đánh giá: Đạt khi học sinh nêu đúng quyết định và ít nhất hai thông tin có liên quan; không chấm theo việc chọn trường công lập hay ngoài công lập. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Hình thành kiến thức — Chọn trường từ bằng chứng (12 phút) a) Mục tiêu: Giải thích được rủi ro của thông tin chưa kiểm chứng và lựa chọn cách xác minh phù hợp. b) Nội dung và học liệu: Quan sát Hình 2.1, nhất là dòng năm học. Đọc ba thẻ A–B–C ở Phiếu 1; hoàn thành các câu 1–3 theo nhóm 4.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh c) Sản phẩm: Bảng ba dòng nêu điều có thể dùng, điều còn thiếu và việc phải kiểm chứng của từng thẻ. Hình 2.1. Thông tin giới thiệu một trường THPT — SGK Tin học 9 KNTT, trang 9. Chú ý năm học 2001– 2002. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Chỉ dòng năm học 2001–2002 trong hình. Giao Phân vai; mỗi bạn đọc một nguồn hoặc kiểm Phiếu 1 câu 1–3; quy định 4 phút đọc, 3 phút bảng. Khoanh chi tiết trong hình/thẻ làm căn cứ thảo luận và 2 phút báo cáo. cho nhận xét. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Đi đến các nhóm, hỏi: 'Chi tiết nào chứng minh So sánh thẻ B với thẻ C; ghi rõ B là bản sao nhận định này? Có phải thông tin không ghi được cung cấp trong bài tập, còn khi sử dụng ngày luôn là giả không?' Nhắc đây là trường và thực tế phải kiểm tra đúng trang chính thức và lịch giả định phục vụ bài học. văn bản gốc. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một nhóm báo cáo Hình 2.1 và một nhóm Giải thích bằng chi tiết về năm, nguồn, đối báo cáo A–B–C. Yêu cầu nhóm khác nêu điều tượng và điều kiện. Sửa từ 'chắc chắn' thành chưa thể kết luận. 'cần kiểm chứng' khi chưa đủ bằng chứng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt vai trò của chất lượng thông tin. Hướng Ghi một rủi ro và một cách khắc phục; hoàn dẫn ba bước: xác định cơ quan công bố; mở thiện bảng Phiếu 1. thông báo gốc và kiểm năm; đối chiếu điều kiện với nhu cầu của mình. Minh chứng NLS TC2.1.2: bảng A–B–C có đối chiếu nguồn, nội dung và bằng chứng; bản chiếu và bản in cùng dữ liệu. Đáp án và nội dung chốt Hình 2.1 dùng thông tin năm học 2001–2002, có lời quảng bá chung và thiếu dữ kiện tuyển sinh hiện tại. Chọn ngay một nguyện vọng từ hình có thể không phù hợp khả năng học tập, tài chính hoặc điều kiện đi lại.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thẻ A không đủ căn cứ xác nhận miễn học phí; nhiều lượt chia sẻ không chứng minh đúng. Thẻ B có năm, cơ quan và điều kiện cụ thể trong phạm vi bài tập; vẫn thiếu mức học phí và đường đi của An. Thẻ C dùng năm trước và mâu thuẫn B về thời hạn nên không dùng để quyết định cho năm đang xét. Nguồn nên kiểm: thông báo của cơ quan quản lí giáo dục và trường; kiểm địa chỉ trang, năm học, nội dung văn bản gốc. Giáo viên và người thân giúp giải thích, nhưng lời kể không thay thế thông báo tuyển sinh. Cách đánh giá: Kiểm ba dòng Phiếu 1: mỗi dòng phải có ít nhất một bằng chứng và một hành động hợp lí. Cần sửa nếu học sinh kết luận A giả chỉ vì không ghi ngày hoặc coi B luôn đúng trong mọi hoàn cảnh. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hình thành kiến thức — Bốn tiêu chí đánh giá (13 phút) a) Mục tiêu: Giải thích bốn tiêu chí và chọn thông tin hữu ích theo một nhu cầu xác định. b) Nội dung và học liệu: Đọc Phiếu 2 và Hình 2.2. An muốn học chương trình THPT, đi lại thuận tiện và cần biết khả năng chi trả. Chọn ba thông tin ưu tiên và giải thích. c) Sản phẩm: Phiếu 2 có bốn ví dụ đúng tiêu chí và ba thông tin ưu tiên kèm lí do. Hình 2.2. Bốn tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin — SGK Tin học 9 KNTT, trang 11. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc bốn tên tiêu chí; yêu cầu học sinh nối mỗi Đọc tình huống, đánh dấu chi tiết quyết định; tình huống trong Phiếu 2 với tiêu chí cần xem không chỉ chép tên tiêu chí từ hình. xét. Cho 3 phút cá nhân và 4 phút trao đổi.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Với học sinh nhầm tính mới và tính đầy đủ, hỏi: Dùng lời của mình giải thích; lựa chọn có thể 'Có ngày nhưng là năm trước khác gì không tìm liên quan nhiều tiêu chí nhưng phải nêu tiêu chí hiểu ngày?' Với tính sử dụng được, hỏi thông nổi bật và căn cứ. tin có phục vụ nhu cầu của An không. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Gọi bốn học sinh, mỗi bạn giải thích một tình So sánh đáp án; phản hồi bằng nhu cầu cụ thể huống. Mời một nhóm trình bày ba thông tin ưu như học phí, vị trí và điều kiện tuyển sinh. tiên của An. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt bốn tiêu chí. Phân biệt 'tính sử dụng được' Sửa ví dụ sai; ghi một ví dụ do bản thân nghĩ ra là liên quan, phù hợp với vấn đề, không chỉ là về thông tin có thật nhưng không giúp An chọn mở được trang web. trường. Đáp án và nội dung chốt Tính mới: thông tin còn cập nhật cho thời điểm cần dùng. Tính chính xác: nội dung đúng và có thể xác minh. Tính đầy đủ: có các khía cạnh cần thiết cho quyết định. Tính sử dụng được: liên quan, phù hợp mục tiêu đang giải quyết. Phiếu 2: tình huống 1 nổi bật tính mới; 2 tính chính xác; 3 tính đầy đủ; 4 tính sử dụng được. Một tình huống có thể liên quan nhiều tiêu chí; chấp nhận nếu lí giải đúng. Ba thông tin ưu tiên có thể là điều kiện tuyển sinh, học phí/các khoản thu, địa điểm và cách đi lại. Chương trình học cũng phù hợp. Không yêu cầu mọi nhóm chọn giống nhau, nhưng không chấp nhận lí do chỉ là 'em thích'. Cách đánh giá: Phiếu 2 đạt khi giải thích đúng ít nhất ba trong bốn tình huống; giáo viên chữa tình huống còn sai ngay. Ba thông tin ưu tiên đều phải gắn với nhu cầu của An. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Luyện tập — Có nên tin ngay lời quảng cáo (10 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng cách đánh giá thông tin để ứng xử trước quảng cáo từ người có ảnh hưởng. b) Nội dung và học liệu: Câu 4 ở Phiếu 1 có đủ bốn lựa chọn A–D. Học sinh chọn đáp án, giải thích và viết một việc kiểm chứng cụ thể. c) Sản phẩm: Đáp án lựa chọn và đoạn trả lời 3 câu: chọn gì, vì sao, kiểm chứng thế nào. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu làm cá nhân 2 phút rồi đổi bài theo cặp. Đọc đủ bốn phương án; chọn một phương án và Nhắc câu hỏi không yêu cầu kết luận sản phẩm gạch dưới từ khiến các phương án khác thiếu tốt hay xấu. căn cứ.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi học sinh chọn A hoặc B: 'Sự nổi tiếng Kiểm lại lập luận; bổ sung cách kiểm như xem chứng minh điều gì về sản phẩm?' Hỏi học sinh thông tin từ nhà sản xuất, chứng cứ kiểm định chọn D: 'Em đã có bằng chứng để cảnh báo phù hợp và nguồn độc lập. người khác chưa?' Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai cặp có lập luận khác nhau trình bày; Đọc nhận xét của bạn, đánh dấu một điểm hợp các cặp khác chỉ ra bằng chứng còn cần thu lí và một chỗ cần sửa. thập. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt phương án C. Nhắc không chuyển tiếp Hoàn thiện đoạn 3 câu; nộp Phiếu 1 của nhóm quảng cáo như thông tin đã được xác minh và và giữ câu trả lời cá nhân trong vở. không quy kết giả mạo chỉ từ cảm giác. Đáp án và nội dung chốt Chọn C: cân nhắc, đánh giá thông tin trước khi sử dụng sản phẩm. A và B tin chỉ dựa vào người giới thiệu; D vội kết luận nguồn kém chất lượng khi chưa có bằng chứng. Ví dụ trả lời: 'Em chọn C. Người nổi tiếng có thể giới thiệu sản phẩm nhưng sự nổi tiếng không bảo đảm nội dung quảng cáo đúng. Em kiểm thông tin sản phẩm và căn cứ liên quan trước khi quyết định hoặc chia sẻ.' Cách đánh giá: Đánh giá đúng lựa chọn, lí do và hành động kiểm chứng. Chỉ chọn chữ C mà không giải thích thì chưa đủ minh chứng. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Vận dụng — Lập nhu cầu thông tin của mình (5 phút) a) Mục tiêu: Chuyển bốn tiêu chí thành kế hoạch kiểm chứng một nhu cầu gần gũi. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2 phần cuối: chọn nhu cầu tìm trường, câu lạc bộ hoặc khóa học; ghi ba thông tin cần biết và nơi dự định kiểm tra. c) Sản phẩm: Một kế hoạch ngắn có nhu cầu, ba thông tin, nguồn dự kiến và thời điểm cần kiểm lại. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho học sinh chọn một trong các nhu cầu ở Viết bằng thông tin giả định hoặc nhu cầu phiếu; dành 2 phút viết. Không yêu cầu nêu chung; xác định một nguồn cho mỗi thông tin. điểm số, thu nhập hay địa chỉ nhà.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Kiểm nhanh nhóm chưa bắt đầu, gợi ý nhu cầu Bổ sung nội dung thiếu; đặt câu hỏi khi chưa tham gia câu lạc bộ ở trường với lịch, địa điểm biết nguồn chính thức. và điều kiện tham gia. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một học sinh đọc kế hoạch; lớp kiểm xem Góp ý một nguồn hoặc một thời điểm cần cập thông tin có liên quan đúng nhu cầu không. nhật. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Thu 3–5 phiếu để kiểm nhanh; giao hoàn thiện Đánh dấu nội dung sẽ bổ sung; giữ phiếu để đối nếu còn thiếu và mang lại tiết 2. Không tính chiếu đầu tiết sau. phần ngoài giờ vào 45 phút trên lớp. Đáp án và nội dung chốt Ví dụ với câu lạc bộ: cần biết lịch sinh hoạt mới nhất, địa điểm và điều kiện tham gia; đối chiếu thông báo của trường hoặc người phụ trách trước khi đăng kí. Kế hoạch được chấp nhận khi ba thông tin thực sự giúp quyết định, có nguồn khả thi và không dựa duy nhất vào một lời truyền miệng. Cách đánh giá: Kiểm bốn ô của kế hoạch. Ghi góp ý về nguồn và thời điểm; không chấm mức độ chia sẻ thông tin riêng tư. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. ..............................................................................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. THÔNG TIN TRONG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 4 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ TIẾT 2. KIỂM CHỨNG THÔNG TIN TRƯỚC KHI SỬ DỤNG Tuần 4; Tiết PPCT 4; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Vận dụng bốn tiêu chí để đánh giá thông tin tuyển sinh, thông tin do AI gợi ý và thông tin liên hệ nông trại. - Giải thích được hậu quả của việc bỏ sót thời hạn đăng kí, nhầm dữ liệu cũ với thông tin hiện tại. - Nêu được cách ghi nguồn và kiểm chứng thông tin lịch sử về máy tính khi các nguồn dùng tiêu chí 'đầu tiên' khác nhau. 2. Năng lực - Tự chủ và tự học: kiểm lại kế hoạch thông tin từ tiết 1, chỉ ra chỗ còn thiếu và cách bổ sung. - Giao tiếp và hợp tác: chia vai người đọc bằng chứng và người phản biện; tôn trọng kết luận khác nếu có lí do. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Tin học NLc: đối chiếu dữ liệu, sửa kết luận và đề xuất bước xác minh tiếp theo. - NLS TC2.1.2: phân tích thông tin số trong Phiếu 3 và hai nguồn lịch sử ở Phiếu 4; bảng đối chiếu có nhận xét, bằng chứng và kết luận. - AI 9.A3.1 và 9.B2.1: phân tích lỗi của câu trả lời AI mô phỏng, sửa lời khuyên bằng bằng chứng, nêu người chịu trách nhiệm về quyết định và khai báo việc dùng hay không dùng AI. 3. Phẩm chất - Trung thực: ghi rõ nguồn chưa kiểm chứng, không nhận lời gợi ý của AI là kết quả tự xác minh. - Trách nhiệm: kiểm lại thời điểm và đối tượng trước khi chia sẻ thông tin ảnh hưởng đến lựa chọn của người khác. - Chăm chỉ: hoàn thành bảng đối chiếu và sửa lỗi theo nhận xét. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Giáo viên: máy tính và máy chiếu; Phiếu 3 mỗi cặp một bản, Phiếu 4 mỗi học sinh một bản. Lời AI mô phỏng, các thẻ bằng chứng và trích ý nguồn lịch sử đều có sẵn trong phụ lục. - Học sinh: SGK trang 10–11, Phiếu 2 tiết trước, vở và bút. Nếu có máy dùng chung, truy cập các địa chỉ ghi trong Phiếu 4; giáo viên kiểm trước giờ học. - Không có mạng: dùng các trích ý nguồn ở Phiếu 4, ghi rõ 'đối chiếu bản trích được cung cấp'; phần tìm nguồn trực tuyến có thể làm sau bằng thiết bị ở trường. Không yêu cầu học sinh tạo tài khoản AI.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu — Bỏ sót thời hạn đăng kí (4 phút) a) Mục tiêu: Nhận ra sự khác biệt giữa thiếu một thông tin và dùng thông tin đã cũ. b) Nội dung và học liệu: An tìm trường nhưng không tìm hiểu thời gian đăng kí nguyện vọng. Hỏi: thiếu tiêu chí nào; hậu quả có thể là gì? c) Sản phẩm: Câu trả lời hai ý trong vở và một điều bổ sung cho kế hoạch Phiếu 2. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Nêu tình huống và cho 1 phút suy nghĩ; yêu cầu Đánh dấu tiêu chí và viết một hậu quả có thể trả lời trước khi xem lại bảng tiêu chí. xảy ra. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Nếu học sinh chọn tính mới, hỏi: 'Trong tình Phân biệt chưa tìm hiểu thời hạn với dùng lịch huống có mốc thời gian cũ nào không, hay An năm trước. chưa tìm hiểu ngày?' Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai học sinh đọc câu trả lời; cho lớp nêu Chỉ vào cụm 'không tìm hiểu thời gian' để giải căn cứ trong câu hỏi. thích. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt tính đầy đủ; yêu cầu thêm thời hạn và Sửa câu trả lời và bổ sung kế hoạch tiết trước. nguồn công bố vào kế hoạch nếu còn thiếu. Đáp án và nội dung chốt Nổi bật là tính đầy đủ: An bỏ sót thời gian đăng kí. Hậu quả có thể là nộp muộn, mất cơ hội dự tuyển; không khẳng định An chắc chắn đã lỡ hạn. Nếu An dùng lịch của năm trước thì còn phải xem tính mới và tính chính xác; đó là tình huống khác. Cách đánh giá: Đạt khi nêu tính đầy đủ và hậu quả có điều kiện; chữa ngay việc đánh đồng mọi thông tin về thời gian với tính mới. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 2. Củng cố kiến thức — Đọc đủ bằng chứng (14 phút) a) Mục tiêu: Vận dụng bốn tiêu chí cho cùng một bản tin và tránh kết luận quá mức. b) Nội dung và học liệu: Đọc lại A–B–C ở Phiếu 1; hoàn thành bảng đầu Phiếu 3. Xét nhu cầu đăng kí của An trong năm tuyển sinh giả định 2027. c) Sản phẩm: Bảng đánh giá bốn tiêu chí của thẻ C và lời khuyên sửa lại dài 2–3 câu.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giao cặp học sinh đánh giá thẻ C theo bốn tiêu Đọc năm và thời hạn của C, so với B; ghi điều chí. Cho 4 phút làm cá nhân rồi 3 phút thống đã có bằng chứng và điều còn thiếu. nhất với bạn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Yêu cầu cặp chỉ ghi 'đạt/chưa đạt' phải bổ sung Thảo luận về mục đích sử dụng. Đánh giá theo lí do. Hỏi: 'Một bản tin có năm cũ nhưng dùng nhu cầu đăng kí hiện tại của An, không theo để nghiên cứu lịch sử có vô ích không?' mọi mục đích có thể có. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Gọi hai cặp đọc lời khuyên; mời lớp chỉ ra câu Đổi phiếu, gạch dưới câu có bằng chứng và nào vượt quá chứng cứ như 'toàn bộ nội dung là khoanh câu cần diễn đạt thận trọng hơn. giả'. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt cách đọc: xác định nhu cầu; xem bốn tiêu Hoàn thiện bảng, ghi một câu thể hiện giới hạn chí; ghi nguồn; nêu kết luận và giới hạn. Cho 2 của bằng chứng. phút sửa bài. NLS TC2.1.2: đánh giá nội dung số có đối chiếu; giáo viên kiểm bằng chứng ở từng tiêu chí, không chỉ kiểm việc điền đủ ô. Đáp án và nội dung chốt Thẻ C: tính mới chưa phù hợp năm đang xét; tính chính xác của mốc thời hạn cho năm 2027 không được bảo đảm vì mâu thuẫn thẻ B; tính đầy đủ chưa đáp ứng nhu cầu vì thiếu điều kiện và nguồn; tính sử dụng được hạn chế đối với quyết định đăng kí năm 2027. Không suy ra mọi thông tin trong thẻ C đều sai hoặc do AI tạo. Một thông báo cũ vẫn có ích khi tìm hiểu lịch sử, nhưng không thay thế thông báo năm đang tuyển sinh. Cách đánh giá: Bốn dòng đều có lí do gắn nhu cầu; lời khuyên không coi năm cũ là bằng chứng duy nhất về giả mạo. Học sinh còn nhầm được chữa bằng đối chiếu cụ thể B–C. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện tập — Kiểm soát lời khuyên AI (12 phút) a) Mục tiêu: Kiểm chứng và sửa một lời khuyên AI thiếu chất lượng; nêu trách nhiệm của người sử dụng. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3 có lời AI mô phỏng và hai bản tin đối chiếu. Đây là tình huống do người biên soạn tạo, không phải ảnh chụp hay kết quả chạy một chatbot. c) Sản phẩm: Bảng ba lỗi có bằng chứng; câu trả lời sửa; một câu xác định trách nhiệm và khai báo dùng AI.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho học sinh đọc nguyên văn lời AI mô phỏng. Làm cá nhân 3 phút, dùng bút khác đánh dấu dữ Yêu cầu tìm ba điểm cần kiểm: năm/thời hạn, liệu đối chiếu ở thẻ B. điều kiện trúng tuyển và việc không cần xem nguồn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Gợi ý cặp gặp khó khăn bằng câu hỏi: 'AI nói Chỉ ra mâu thuẫn. Nếu không có nguồn để xác đủ điểm là được nhận, nhưng thẻ B còn điều minh một chi tiết thì ghi chưa đủ căn cứ, không kiện nào?' Không yêu cầu phân tích thuật toán đoán. hay dữ liệu huấn luyện. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một cặp đọc bản sửa và một cặp kiểm xem Giải thích vì sao lời văn trôi chảy không bảo có giữ đúng thời hạn, điều kiện và nguồn đảm đúng; nhận xét bản sửa của bạn. không. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt vai trò người dùng: kiểm chứng và chịu Hoàn thiện câu trả lời; nêu một năng lực cần rèn trách nhiệm quyết định. Yêu cầu viết khai báo: như kiểm chứng và đặt câu hỏi phản biện. bài này phân tích tình huống AI mô phỏng được giáo viên cung cấp. AI 9.A3.1: học sinh nêu vai trò tư duy phản biện bằng lỗi và cách kiểm cụ thể. AI 9.B2.1: học sinh sửa kết luận, nêu trách nhiệm của người quyết định và khai báo đúng việc sử dụng AI. Đáp án và nội dung chốt Ba lỗi: dùng hạn 15/6 của năm 2026 cho năm 2027; khẳng định đủ điểm là được nhận trong khi B còn đối tượng, hồ sơ và xét theo kế hoạch; khuyên không cần xem trang chính thức. Không có căn cứ quy lỗi chắc chắn do dữ liệu huấn luyện cũ. Bản sửa mẫu: 'Trong tình huống này, thông báo năm 2027 ghi hạn 10/6/2027. Cần đọc đủ đối tượng, hồ sơ và điều kiện xét tuyển; chưa thể kết luận An chắc chắn trúng tuyển. Hãy kiểm thông báo gốc và hỏi bộ phận tuyển sinh khi chưa rõ.' Người sử dụng phải kiểm chứng và chịu trách nhiệm về việc dùng lời khuyên. Khai báo mẫu: 'Em phân tích lời AI mô phỏng trong Phiếu 3; không trực tiếp sử dụng chatbot để làm bài này.' Cách đánh giá: Đạt khi tìm đủ ba điểm và sửa dựa vào B; có câu về trách nhiệm và khai báo trung thực. Không yêu cầu mở AI thật để có minh chứng.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Luyện tập — Vì sao Minh liên lạc được với nông trại (10 phút) a) Mục tiêu: Đánh giá thông tin trong tình huống thực tế theo bốn tiêu chí mà không suy diễn ngoài dữ kiện. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3 phần nông trại ghi đủ tình huống SGK và bảng hai cột An– Minh. Xác định mục tiêu là tìm kênh liên lạc với nông trại. c) Sản phẩm: Bảng so sánh bốn tiêu chí và một giải pháp thay thế khi chưa liên hệ được. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Đọc tình huống, nhấn mạnh Minh tìm hiểu việc Đọc các dữ kiện đã cho; tách điều biết từ đề với đổi đầu số và đã liên hệ đúng nông trại. Giao suy đoán cá nhân. nhóm đôi 4 phút lập bảng. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hỏi: 'Số điện thoại trong thông tin của An vẫn Giải thích tính sử dụng được theo sự liên quan; có liên quan mục tiêu không? Gọi không được ghi thông tin của An chưa giúp liên lạc thành một lần có đủ chứng minh số sai không?' công trong tình huống. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai nhóm trình bày; lớp bổ sung một kênh So sánh với email hoặc kênh hỗ trợ chính thức liên hệ khác có thể kiểm tra. của nông trại; không tự gọi số lạ trên mạng. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt đáp án theo dữ kiện đề. Nhắc cần kiểm tra Sửa bảng và ghi giải pháp thay thế khả thi. lại khi thông tin thay đổi và có thể dùng kênh liên hệ chính thức khác. Đáp án và nội dung chốt Tính mới: số An đọc chưa được cập nhật sau đổi đầu số; Minh tìm thông tin đã cập nhật. Tính chính xác: trong dữ kiện đề, số cũ không còn đúng để liên lạc; số đã đổi được xác nhận qua liên lạc đúng nông trại. Tính đầy đủ: An chưa biết thay đổi đầu số; Minh tìm thêm khía cạnh cần thiết cho mục tiêu liên lạc. Không suy ra Minh đã biết đầy đủ mọi thông tin về nông trại. Tính sử dụng được: cả hai đều tìm thông tin liên quan đến mục tiêu; dữ liệu của An chưa giúp hoàn thành việc liên hệ, dữ liệu Minh đã dùng được để liên hệ. Nếu chỉ biết 'gọi không được' mà chưa biết đổi số thì phải kiểm tra thêm, vì có thể do máy bận hoặc mất kết nối. Cách đánh giá: Kiểm bốn dòng và một giải pháp. Cần sửa nếu học sinh khẳng định mọi lần gọi không được đều do số sai hoặc Minh có thông tin đầy đủ về mọi mặt.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Vận dụng — Kiểm chứng thông tin về máy tính đầu tiên (5 phút) a) Mục tiêu: Lập cách tìm và đánh giá thông tin lịch sử khi từ 'đầu tiên' có nhiều phạm vi. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 4 có hai nguồn khởi đầu và mẫu ghi kết quả. Trên lớp đọc hướng dẫn; việc tìm nguồn và hoàn thiện phiếu thực hiện ngoài giờ bằng thiết bị phù hợp. c) Sản phẩm: Phiếu 4 ghi hai nguồn, nhận xét bốn tiêu chí và kết luận có nêu rõ loại máy hoặc tiêu chí 'đầu tiên'. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Giao Phiếu 4 và đọc hai trích ý. Hướng dẫn tìm Gạch dưới từ 'đa dụng'; khoanh mốc thời gian theo cơ quan, tên bài và đọc trang gốc. và sự kiện. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Làm mẫu ghi nguồn theo Phiếu 4. Phân biệt Ghi mẫu; hỏi lại nếu chưa phân biệt được các ngày sự kiện và ngày đăng bài; không coi ngày mốc ngày. mở trang là ngày cập nhật. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời hai học sinh nêu kết luận dự kiến và điều Nêu phạm vi cần làm rõ trước khi kết luận 'đầu cần kiểm thêm. tiên'. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Giao hoàn thiện trong tuần; nộp bản giấy hoặc Chọn trực tuyến hoặc bản trích sẵn; khai báo thư mục lớp. Kiểm nguồn ở đầu Bài 3; không đúng cách làm. bắt buộc truy cập tại nhà. Đáp án và nội dung chốt Có thể chọn ENIAC làm trường hợp tìm hiểu, với phạm vi máy tính điện tử số đa dụng, lập trình được, ra mắt năm 1946; không viết 'đầu tiên' thiếu điều kiện. Nguồn 2 còn đề cập ABC trước ENIAC, nên phải đọc rõ loại máy, sự kiện và phạm vi trước khi kết luận. Bài được chấm theo chất lượng tìm kiếm và đánh giá: có nguồn phù hợp, làm rõ thời điểm/sự kiện và phạm vi, giải thích bốn tiêu chí. Chấp nhận kết quả khác có bằng chứng đáng tin và lập luận đúng. Nếu dùng bản trích ở Phiếu 4, ghi rõ chưa trực tiếp kiểm trang web. Không gán 'tính mới đạt' chỉ vì đây là thông tin lịch sử ổn định; cần xem nội dung có bị hiệu chỉnh hoặc thiếu bối cảnh không. Cách đánh giá: Dùng bảng tiêu chí ở Phiếu 4; chưa đánh dấu hoàn thành tìm kiếm trực tuyến khi học sinh mới đọc bản trích. Phần ngoài giờ không cộng vào 45 phút tiết 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. ..............................................................................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn PHỤ LỤC 1. PHIẾU 1 — THÔNG TIN CHỌN TRƯỜNG Dùng ở tiết 1, hoạt động 1, 2, 4; dùng lại A–B–C ở tiết 2. Các tên trường, lịch và điều kiện dưới đây hoàn toàn giả định để học, không phải thông báo tuyển sinh thực tế. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Lời thoại mở đầu Minh: An đã chọn trường sau THCS chưa? An: Tớ còn phân vân. Tớ muốn học chương trình THPT, đi lại thuận tiện và cần biết chi phí. Minh: Trang giới thiệu này nói có nhiều câu lạc bộ, chắc phù hợp với cậu. An: Nhưng tớ chưa biết thông tin năm nào, điều kiện tuyển sinh và các khoản thu. Minh: Vậy chúng mình cần kiểm tra thêm trước khi quyết định. Ba thẻ thông tin THẺ A — Bài chia sẻ không ghi ngày và nguồn gốc: 'Trường THPT Bình Minh miễn học phí cho tất cả học sinh, cứ đăng kí là được nhận. Đã có rất nhiều người chia sẻ tin này.' THẺ B — Bản thông báo chính thức GIẢ ĐỊNH do đề bài cung cấp: Trường THPT Bình Minh; năm tuyển sinh 2027; ban hành 01/5/2027. Nhận hồ sơ đến 10/6/2027. Người đăng kí phải thuộc đối tượng tuyển sinh, có hồ sơ hợp lệ và được xét theo kế hoạch công bố. Mức học phí và các khoản thu được nêu ở một thông báo riêng, không có trong thẻ này. THẺ C — Ảnh chụp lại một thông báo ghi năm 2026: 'Nhận hồ sơ đến 15/6/2026'. Người gửi kèm lời nhắn: 'Năm nào cũng như nhau; dùng lịch này cho năm 2027, không cần kiểm tra thêm.' Ảnh không có đường dẫn văn bản gốc. Câu hỏi 1. Quan sát Hình 2.1 trong bài: ghi năm học trên hình, hai thông tin còn thiếu và một rủi ro nếu An quyết định ngay. 2. Với từng thẻ A–B–C, hoàn thành bảng dưới. Không gọi thông tin là giả chỉ vì chưa có đủ dữ kiện. 3. Nêu hai nguồn nên kiểm và thứ tự thao tác để đối chiếu một thông báo tuyển sinh. Thẻ Điều có căn cứ trong đề Điều còn thiếu hoặc mâu Cách kiểm chứng thuẫn A ........................ ........................ ........................ B ........................ ........................ ........................ C ........................ ........................ ........................ 4. Khi thấy một người có ảnh hưởng quảng cáo sản phẩm trên mạng, em chọn cách nào? A. Chia sẻ ngay vì người nổi tiếng đáng tin. B. Dùng ngay vì người nổi tiếng bảo đảm sản phẩm đã được kiểm định. C. Cân nhắc và đánh giá thông tin trước khi sử dụng. D. Kết luận ngay nguồn kém chất lượng và cảnh báo mọi người. Đáp án em chọn: ........ Lí do: ................................................................... Một việc em sẽ kiểm chứng: .......................................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn PHỤ LỤC 2. PHIẾU 2 — BỐN TIÊU CHÍ VÀ NHU CẦU THÔNG TIN Dùng ở tiết 1, hoạt động 3 và 5; mang lại ở tiết 2. Có thể nêu nhiều tiêu chí cho một tình huống, nhưng phải chỉ rõ căn cứ. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Tình huống Tiêu chí nổi bật Giải thích bằng chi tiết 1. An dùng lịch tuyển sinh năm trước để nộp ................ ................................ hồ sơ năm nay. 2. Bản nhắn ghi trường ở số 20, nhưng thông ................ ................................ báo gốc trong đề ghi số 30 cùng con phố. 3. An biết chương trình và địa điểm nhưng ................ ................................ chưa tìm hiểu học phí, các khoản thu hoặc thời hạn. 4. An cần tìm trường THPT gần nhà, nhưng ................ ................................ trang đang đọc chỉ giới thiệu khóa học đại học ở nước ngoài. Chọn ba thông tin ưu tiên cho nhu cầu của An: chương trình THPT; đi lại thuận tiện; biết khả năng chi trả. Thông tin 1 và lí do: ................................................................................. Thông tin 2 và lí do: ................................................................................. Thông tin 3 và lí do: ................................................................................. Kế hoạch thông tin của em Chọn nhu cầu: tìm trường / câu lạc bộ / khóa học hoặc nhu cầu phù hợp khác. Nhu cầu: .................................................................................................. Thông tin cần biết Nguồn dự định kiểm Khi nào cần kiểm lại ................................ ................................ ........................ ................................ ................................ ........................ ................................ ................................ ........................ Một kết luận em đã sửa sau khi có bằng chứng: .......................................... ...............................................................................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn PHỤ LỤC 3. PHIẾU 3 — KIỂM CHỨNG VÀ SỬA LỜI KHUYÊN Dùng ở tiết 2, hoạt động 2–4. Lời AI dưới đây do người biên soạn mô phỏng cho bài tập, không phải kết quả đã chạy một công cụ AI. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ A. Đánh giá thẻ C theo nhu cầu đăng kí năm 2027 Tiêu chí Nhận xét và bằng chứng Tính mới ........................................................................ Tính chính xác ........................................................................ Tính đầy đủ ........................................................................ Tính sử dụng được ........................................................................ B. Lời AI mô phỏng cần kiểm 'Năm 2027 trường Bình Minh nhận hồ sơ đến 15/6. An chỉ cần đủ điểm là chắc chắn được nhận. Thông tin này đầy đủ rồi, không cần xem thông báo của trường.' Dùng thẻ B và C ở Phiếu 1 để trả lời: 1. Chỉ ra ba điểm cần kiểm. Với mỗi điểm, ghi dữ kiện đối chiếu. 2. Viết lại lời khuyên trong 2–3 câu, không thêm dữ kiện ngoài đề. 3. Ai chịu trách nhiệm khi dùng lời khuyên để quyết định? Em cần rèn năng lực gì? 4. Khai báo em đã dùng AI thật hay chỉ phân tích lời mô phỏng trong phiếu. Điểm cần sửa Bằng chứng Cách sửa ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ ........................ Lời khuyên đã sửa: .................................................................................... ............................................................................................................... Trách nhiệm và khai báo: ............................................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn C. Liên hệ nông trại An gọi số trên trang web nông trại nhưng không liên lạc được. Minh nghĩ đến việc thay đổi đầu số, tìm thông tin của nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, dùng số đã đổi và liên lạc thành công với đúng nông trại. Theo tình huống, số trên trang nông trại chưa được cập nhật. Hãy so sánh theo bốn tiêu chí. Tiêu chí Thông tin An có Thông tin Minh có Tính mới ........................ ........................ Tính chính xác ........................ ........................ Tính đầy đủ ........................ ........................ Tính sử dụng được ........................ ........................ Nếu chỉ biết gọi không được mà chưa biết đổi số, em đã đủ căn cứ kết luận số sai chưa? Vì sao? ............................................................................................................... Một kênh liên hệ khác cần kiểm tra: ...........................................................
- Biên soạn: Lop9.edu.vn PHỤ LỤC 4. PHIẾU 4 — MÁY TÍNH ĐẦU TIÊN THEO TIÊU CHÍ NÀO Dùng ở tiết 2, hoạt động 5 và hoàn thiện ngoài giờ. Các đoạn dưới là diễn giải ngắn từ nguồn công khai để có phương án học khi thiếu mạng; không phải trích nguyên văn. Họ và tên: .................................... Lớp: ............ Nhóm: ............ Nguồn gợi ý 1: Penn Today, Đại học Pennsylvania, bài “Penn’s ENIAC, the world’s first electronic computer, turns 80”, ngày 11/02/2026. Bài giới thiệu ENIAC là máy tính điện tử, lập trình được, đa dụng, ra mắt năm 1946. Địa chỉ: Nguồn gợi ý 2: Computer History Museum, mục “Computers” trong Timeline of Computer History. Mục năm 1942 giới thiệu Atanasoff–Berry Computer (ABC), được Atanasoff và Berry chế tạo trong giai đoạn 1939–1942; mục năm 1946 trình bày việc công bố ENIAC. Địa chỉ: Cách làm: (1) Xác định 'đầu tiên' theo loại máy và mục đích; (2) mở nguồn, đọc cả phần mô tả; (3) ghi sự kiện và mốc thời gian; (4) so sánh hai nguồn theo bốn tiêu chí; (5) viết kết luận có giới hạn. Nếu hai nguồn khác nhau, kiểm xem chúng nói cùng loại máy và cùng sự kiện hay không. Nội dung cần ghi Nguồn 1 Nguồn 2 Cơ quan, tên bài ........................ ........................ Địa chỉ và ngày truy cập ........................ ........................ Loại máy, phạm vi 'đầu ........................ ........................ tiên' Sự kiện và mốc thời gian ........................ ........................ Tính mới, chính xác ........................ ........................ Tính đầy đủ, sử dụng ........................ ........................ được Kết luận của em: ........................................................................................ ............................................................................................................... Cách em làm: trực tiếp mở nguồn / đọc bản trích được cung cấp / kết hợp. Điều còn cần kiểm chứng: ........................................................................... Khai báo công cụ AI nếu có sử dụng: ........................................................... Tiêu chí tự kiểm trước khi nộp Có hai nguồn ghi đủ để tìm lại; phân biệt ngày đăng bài với ngày sự kiện; nêu rõ nghĩa 'đầu tiên'; đánh giá cả bốn tiêu chí bằng bằng chứng; khai báo đúng việc tìm kiếm và công cụ đã sử dụng. Mục chưa làm được ghi rõ, không tự đánh dấu đã kiểm.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 3. THỰC HÀNH: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ: .................... Giáo viên: ................................ Lớp: 9........ Môn học: Tin học Tuần: 5 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tìm nguồn — kiểm chứng — lựa chọn có căn cứ Tuần 5; Tiết PPCT 5; 45 phút. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Tìm kiếm được thông tin đáp ứng một mục đích cụ thể; phân biệt kết quả tìm kiếm, gợi ý AI với trang nguồn đã mở và kiểm tra. - Đánh giá được thông tin theo tính mới, tính chính xác, tính đầy đủ, tính sử dụng được; nêu được thông tin còn thiếu trước khi quyết định chọn trường. - Trong 45 phút: mỗi HS trực tiếp tìm, mở một nguồn và lưu một dòng bằng chứng; nhóm lập danh sách ba trường ưu tiên có điều kiện. Bài trình chiếu hoàn thiện sau giờ học trong hai tuần. 2. Năng lực - NLd: dùng máy tìm kiếm và tệp văn bản để thu thập, đối chiếu thông tin phục vụ chọn môi trường học tập. NLe: phân vai thao tác, kiểm tra chéo và chia sẻ tệp đúng nơi. - Tự chủ và tự học: tự xác định một yêu cầu tìm kiếm, ghi rõ điều chưa biết. Giao tiếp và hợp tác: giải thích thứ tự ưu tiên bằng dữ liệu, tiếp nhận phản biện có căn cứ. NLS TC2.1.1: xác định nhu cầu và từ khóa, điều chỉnh truy vấn; minh chứng: Phiếu 1 và lượt tìm kiếm trực tiếp của từng HS. NLS TC2.1.2: phân tích và đánh giá độ tin cậy của nguồn; minh chứng: bảng bốn tiêu chí ở Phiếu 2 và nhận định AI được kiểm chứng ở Phiếu 3. NLS TC2.2.2: chia sẻ dữ liệu và thông tin qua công nghệ số phù hợp, dẫn nguồn; minh chứng: tệp có URL, thời điểm xem và xác nhận nộp trong khu vực lớp. AI 9.B2.3: nhận diện nội dung AI có thể gây hiểu sai và kiểm chứng trước khi sử dụng; minh chứng: đánh dấu nhận định chưa có bằng chứng, mở nguồn gốc và viết lại kết luận có giới hạn. 3. Phẩm chất - Trung thực: ghi “chưa tìm thấy/chưa kiểm chứng” thay vì bịa số liệu hoặc nguồn; khai báo mức hỗ trợ AI thực tế. - Trách nhiệm: không công khai địa chỉ nhà, điểm cá nhân, số điện thoại trong sản phẩm nhóm; mỗi thành viên hoàn thành lượt thao tác và phần việc đã nhận. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - GV: phòng máy có Internet, trình duyệt và phần mềm soạn thảo; tối đa 2 HS/máy. Tạo trước thư mục lớp/Bai03 và mẫu tệp theo Phiếu 1; chiếu đường dẫn thư mục nộp ở đầu giờ. Không yêu cầu HS tạo tài khoản mạng xã hội hoặc tài khoản AI cá nhân.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn - Học liệu in: Phiếu 1 (nhật kí tìm kiếm), Phiếu 2 (kiểm nguồn và dữ liệu giả định ba trường), Phiếu 3 (môn học), Phiếu 4 (dự án và rubric) ở cuối giáo án; mỗi cặp một bộ, mỗi HS ghi mã của mình trên dòng đã thao tác. - SGK trang 12–14; Hình 3.2 và 3.3 dùng đọc nguồn, không dùng danh sách/địa danh cũ trong ảnh làm dữ liệu tuyển sinh hiện hành. GV chỉ chiếu đáp án sau lượt làm của HS. - Trước buổi dạy: mở thử nguồn S1 ở Phiếu 3; kiểm lại ngày, năm học và mục 1, 2. Nếu trang thay đổi, dùng phần tóm tắt có ngày truy cập in sẵn để thảo luận, đồng thời cho HS tìm một thông báo chính thức khác còn truy cập được. Không xác nhận đã truy cập nếu chỉ dùng bản giấy. - Máy yếu hoặc mất mạng: HS làm phiếu giấy và đánh giá nguồn mẫu; GV đánh dấu thao tác máy Chưa kiểm, bố trí lượt bù 10 phút trong buổi phòng máy được nhà trường cho phép trước khi hết hạn dự án. HS chưa có thiết bị ở nhà được ghép cặp và đăng kí lượt này; không chấm thiếu điều kiện thiết bị thành thiếu ý thức. - Nguồn S1 năm 2026–2027 là tư liệu thực hành đã công bố, không phải quy chế tuyển sinh 2027– 2028 của HS đang học lớp 9. Ví dụ Đạ Tông không xác định địa bàn của lớp. Khi làm dự án, nhóm tìm trường ở địa bàn của mình; chỉ ghi dữ liệu đúng năm nguồn công bố. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1. Mở đầu: cần gì trước khi chọn trường? (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu vấn đề cần giải quyết và ít nhất hai thông tin cần biết. b) Nội dung và học liệu: Tình huống: Minh thích Tin học và muốn đi lại thuận tiện. Bạn định chọn trường chỉ vì một bài đăng có nhiều lượt thích. Câu hỏi: còn thiếu thông tin nào và tìm ở đâu? c) Sản phẩm: Hai yêu cầu tìm kiếm và một nguồn có thể kiểm tra; chưa yêu cầu chọn trường ngay. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV đọc tình huống, yêu cầu mỗi HS ghi hai dữ HS ghi cá nhân: trường có dạy Tin học/tổ hợp kiện cần biết trong 30 giây. Hỏi: “Nhiều lượt phù hợp; khoảng cách, cách đi lại; điều kiện thích có chứng minh trường phù hợp với Minh tuyển sinh, chi phí cần dự kiến. không?” Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp trao đổi 1 phút; gọi một bạn nêu HS so sánh ý, chọn hai yêu cầu ưu tiên và yêu cầu và bạn còn lại nêu nơi tìm. Không dùng nguồn trường/Sở; nêu điều chưa biết. tên hay địa chỉ nhà thật của HS. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV mời hai cặp trả lời, hỏi thêm: “Nếu tìm HS nhận xét: dùng để tham khảo xu hướng, ghi được bài từ năm trước thì em dùng thế nào?” năm; chưa coi là quy định cho năm sẽ đăng kí.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt: xác định nhu cầu → tìm và lưu nguồn HS ghi mục tiêu và nhận Phiếu 1; sẵn sàng phân → đánh giá → lựa chọn có điều kiện. Nêu mục vai thao tác/kiểm nguồn. tiêu thực hành của giờ học. Đáp án và nội dung chốt Lượt thích phản ánh tương tác, không đủ chứng minh chất lượng hoặc mức phù hợp của trường. Cần thông tin về môn học, điều kiện tuyển sinh và khả năng đi lại/chi phí. Trường cung cấp thông tin tổ chức dạy học; Sở cung cấp kế hoạch tuyển sinh thuộc thẩm quyền. Phải mở đúng thông báo, kiểm cơ quan ban hành và năm. Cách đánh giá: Đạt khi nêu được ít nhất hai nhu cầu cụ thể và một nguồn phù hợp. Nếu chỉ nói “tìm trên mạng”, yêu cầu nói rõ cần tìm nội dung gì. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 2. Lập yêu cầu và từ khóa (5 phút) a) Mục tiêu: Biến mục đích chọn trường thành yêu cầu đo được và truy vấn tìm kiếm. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1A; dùng Minh là nhân vật giả định. GV chiếu các nhóm tiêu chí SGK: tuyển sinh ba năm gần nhất; kết quả học tập; môn thế mạnh; hoạt động; đi lại và chi phí. c) Sản phẩm: Mỗi cặp chọn hai tiêu chí ưu tiên, viết hai truy vấn và dự kiến nguồn. Giữ các tiêu chí còn lại trong kế hoạch dự án. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV phát Phiếu 1, chỉ rõ không thể thu thập đủ HS thống nhất vai A tìm môn học/hoạt động, B hồ sơ ba trường trong vài phút. Yêu cầu chọn kiểm cơ quan/năm; đến lượt sau đổi vai. Cặp hai tiêu chí ưu tiên để thực hành, còn lại ghi chọn trường ở địa bàn quen thuộc hoặc nguồn việc cần tìm tiếp. S1 để luyện thao tác. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 2 phút cho cặp viết truy vấn: tên HS ghi ví dụ: “THPT Đạ Tông tổ hợp môn học trường + nội dung + năm. Với từ khóa quá rộng 2026 2027”; “tên trường thông báo tuyển sinh “trường tốt”, hỏi “tốt theo tiêu chí nào?”. lớp 10 năm công bố”. Không đưa địa chỉ nhà hay điểm cá nhân vào truy vấn. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi một cặp đọc truy vấn; lớp chỉ ra từ nào HS điều chỉnh từ khóa và ghi nguồn mong đợi; có thể làm kết quả lệch. Nếu dùng bộ lọc site, phân biệt thông tin của trường với nhận xét cá nhắc đây là cách thu hẹp, không phải chứng nhân trên diễn đàn. nhận đúng.

