Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_4_mot_so_van_de.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 4. Một số vấn đề pháp lí về sử dụng dịch vụ Internet (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt trong 2 phút ba hướng: sức khỏe/sinh HS hoàn thiện ô giữa bằng ba ví dụ có cách hoạt; quan hệ, riêng tư, việc làm; môi trường. giảm và sửa câu chọn đáp án nếu cần. Nhắc đây là nguy cơ theo điều kiện sử dụng, không kết luận mọi người dùng đều gặp. NLS TC2.4.2: quan sát tình huống lộ tài khoản để nêu dữ liệu cần bảo vệ và hành động cụ thể; không dùng dữ liệu thật. Đáp án và nội dung chốt HĐ1 câu 1: A, B, D. C mô tả tiện ích. D là tác động đến môi trường của thiết bị số bị thải bỏ, không loại chỉ vì tỉ lệ rác nhỏ. Ví dụ đạt: chơi quá lâu → giảm thời gian ngủ/học/giao tiếp → thống nhất lịch, nghỉ và vận động; lộ tài khoản → nguy cơ bị chiếm quyền/tài sản → giữ mật khẩu/mã xác nhận, báo người lớn khi nghi ngờ. Lệ thuộc AI: chép lời giải không hiểu → không luyện được cách giải → tự làm, yêu cầu gợi ý, kiểm chứng. Gợi ý nội dung khép kín → thiếu góc nhìn → chủ động tìm nguồn độc lập và bằng chứng. Sự thay đổi công nghệ có thể thay đổi nhu cầu việc làm và tăng khoảng cách giữa người có/thiếu điều kiện tiếp cận; không khẳng định công nghệ luôn làm tất cả mọi người thất nghiệp. Cách đánh giá: Mỗi HS có ý riêng; nhóm có ít nhất ba chuỗi hành vi–tác động–biện pháp đúng, gồm một tác động đến xã hội hoặc môi trường. Nếu mới nêu tên tác hại, hỏi thêm ví dụ và cách giảm. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Luyện tập: chọn đáp án và giải thích (7 phút) a) Mục tiêu: Củng cố tác động tiêu cực và các cách giảm tác hại. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1B có ba câu chọn nhiều đáp án khi phù hợp, lấy từ SGK trang 16 và Luyện tập 1 trang 19. c) Sản phẩm: Ba đáp án có ít nhất hai lời giải thích; một việc sẽ thực hiện trong tuần. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV giao làm cá nhân 2 phút, nhấn mạnh đọc từ HS trả lời ba câu trên Phiếu 1B; gạch dưới từ “không” và có câu được chọn nhiều phương án. quyết định ý nghĩa câu hỏi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp kiểm chéo 2 phút. Hỏi “Tập thể dục HS giải thích lựa chọn D ở câu 3; phân biệt có giúp giảm hệ quả ngồi lâu không?” dùng soạn thảo với giao hoàn toàn bài tập cho AI.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV gọi ba HS báo cáo trong 2 phút, mỗi người HS nêu đáp án, sửa theo bằng chứng SGK, một câu; yêu cầu lí do ở phương án dễ nhầm. không chỉ theo đáp án có sẵn của nhóm. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút, yêu cầu ghi một biện pháp có HS viết ví dụ: sau mỗi chặng học thống nhất với thời điểm cụ thể. gia đình sẽ rời màn hình, vận động; bữa ăn cất điện thoại. Đáp án và nội dung chốt Câu 1: C — dùng phần mềm soạn thảo để viết báo cáo. A là nhờ AI làm hộ bài tập; B lướt mạng kéo dài; D vừa ăn vừa xem video đều cần điều chỉnh trong bối cảnh đề. Câu 2: B, C, D — sức khỏe, môi trường và nguy cơ thất nghiệp; A mô tả số hóa thông tin cá nhân, tự thân chưa phải tác động tiêu cực. Số hóa có thể có rủi ro nếu dữ liệu bị lạm dụng. Câu 3: A, B, C, D — hạn chế dùng liên tục, tránh nội dung xấu, dành thời gian cho gia đình và tập thể dục đều phù hợp. Không dùng phiếu này để chẩn đoán bệnh hay quy định một mức thời gian y khoa cho mọi HS. Cách đánh giá: Đạt 3/3 lựa chọn và giải thích được ít nhất hai phương án; HS chưa đạt làm lại câu sai sau lời gợi ý, không chép cả bộ đáp án. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Hình thành kiến thức: tám tình huống và quyền của người khác (14 phút) a) Mục tiêu: Nhận diện hành vi cần tránh, phân biệt quyền tác giả và điều kiện được sử dụng, lựa chọn cách giao tiếp phù hợp. b) Nội dung và học liệu: HĐ2 SGK trang 17; Hình 4.2; Phiếu 2 gồm tám thẻ A–H và thẻ giấy phép G. Mỗi nhóm nhận hai thẻ, toàn lớp ghép đủ tám nhánh. c) Sản phẩm: Bảng hành vi–người bị ảnh hưởng–cách sửa; một dòng ghi nguồn đúng thẻ giấy phép.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 4.2. Các nhóm hành vi cần xem xét (SGK trang 18). Đọc kèm tình huống và điều kiện giấy phép; các nhóm có thể giao nhau, không dùng sơ đồ để tự kết luận tội danh. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV cho trả lời nhanh HĐ2 trong 2 phút: A lấy HS chọn hành vi cần tránh, nhận thẻ và đọc ảnh chưa được phép và nhận là của mình; B lời nhiệm vụ. Không xếp các nhóm pháp luật/đạo phản cảm; C chúc sinh nhật; D đăng hình bôi đức/văn hóa thành ba hộp loại trừ nhau. nhọ. Phát Phiếu 2, phân hai thẻ/nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dành 5 phút thảo luận, chỉ Hình 4.2 để HS ghi hành vi, quyền/lợi ích bị ảnh hưởng, nhóm ghép nhánh. Với thẻ G, hỏi “Đã có giấy cách xử lí. Với G kiểm điều kiện giấy phép và phép cho dùng thì còn phải làm gì? Ghi nguồn viết dòng ghi tác giả, tên ảnh, nguồn mẫu. có tự thay được quyền cho phép không?” Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV tổ chức 5 phút để bốn nhóm đại diện trình HS ghép đủ tám nhánh; xác định thẻ chúc sinh bày tối đa 1 phút/nhóm, các nhóm còn lại phản nhật không kèm dữ liệu nhạy cảm là giao tiếp biện. Đưa thêm hai ví dụ: góp ý lịch sự có căn bình thường. Không coi phản biện lịch sự là bắt cứ; lời xúc phạm bịa đặt. nạt. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 2 phút: tôn trọng sự thật, riêng tư, bản HS ghi phần kết luận và sửa thẻ còn chỉ ghi quyền và người đối thoại; nêu nhiệm vụ tiết sau “xấu” thành một hành động thay thế cụ thể. dùng căn cứ cụ thể ở Phiếu 3. NLS TC2.2.5 và TC2.3.3: đánh giá cách giao tiếp, đọc thẻ giấy phép, ghi tác giả/nguồn và giới hạn sử dụng. Minh chứng ở Phiếu 2. Đáp án và nội dung chốt HĐ2: A, B, D cần tránh. C là bình thường trong bối cảnh đề. A có chiếm nhận tác giả; D có thể vừa trái đạo đức, thiếu văn hóa vừa vi phạm pháp luật tùy hành vi, nội dung và căn cứ.

