Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 6. Thực hành: Khai thác phần mềm mô phỏng (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 6. Thực hành: Khai thác phần mềm mô phỏng (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_6_thuc_hanh_khai.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 6. Thực hành: Khai thác phần mềm mô phỏng (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đáp án và nội dung chốt Xe: hoá năng → cơ năng → điện năng → nhiệt năng của nước. Mặt trời → pin mặt trời → đèn: quang năng → điện năng → quang năng và nhiệt năng. Vòi nước → máy phát → đèn: cơ năng → điện năng → quang năng và nhiệt năng. Ấm được cấp nhiệt → hơi làm quay máy phát → quạt: nhiệt năng → cơ năng → điện năng → cơ năng; mô phỏng cũng thể hiện nhiệt tỏa ra. Tăng mây làm ánh sáng đến pin giảm; ở mức nhiều mây, bóng sợi đốt có thể tối sau một lúc. Không kết luận cứ có mặt trời là mọi bộ chuyển đổi đều chạy. Cách đánh giá: Kiểm mỗi HS có lượt; đủ bốn cấu hình và ít nhất một bằng chứng/cấu hình. Đạt khi gọi đúng năm dạng và giải thích được một chuỗi. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Thực hành — mắc dụng cụ đo, kiểm quan hệ U–I–R (19 phút) a) Mục tiêu: Đo đúng vị trí và thay từng đại lượng có kiểm soát. b) Nội dung và học liệu: PhET DC Virtual Lab; Phiếu 2A/2B; Hình 6.5. c) Sản phẩm: Mạch kín có điện trở, ampe kế nối tiếp; vôn kế hai đầu điện trở; ba dòng số đo và kết luận. Hình 6.5 (SGK trang 25). a) Ampe kế nối tiếp; b) nối trực tiếp hai cực pin gây đoản mạch. Số rất lớn ở hình b chỉ minh họa sự cố mô phỏng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ 3 phút: làm mẫu kéo Pin, Điện trở, Công tắc, Chỉ ampe kế ở trong vòng nối tiếp, không nối Ampe kế và dây; chỉ mạch vòng Pin(+)–K–A– tắt qua pin; xác định hai đầu R để đo U. R–Pin(−). Giữ công tắc mở khi sửa. Phóng H6.5, yêu cầu chỉ lỗi hình b.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ 7 phút HS A: lắp mạch, chạm đúng đầu nối, đặt Thực hiện theo Phiếu 2A; người còn lại ghi pin 9 V và R 10 Ω, đóng K; đọc A. 7 phút HS Phiếu 2B. Chỉ thay một thông số mỗi lần. Nếu B: thêm vôn kế, đầu đỏ phía R gần cực dương, dùng thanh kéo không đạt số mong muốn, dùng đầu đen phía còn lại; đo rồi đổi R 20 Ω; cuối nút tăng/giảm nhỏ và đọc nhãn số. cùng trả R 10 Ω và đổi pin 10 V. Bật Giá trị; Cơ bản/Nâng cao để điện trở dây và điện trở trong ở mức nhỏ nhất, không chọn đèn tròn thật. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận 1 phút: hai cặp đọc ba dòng đo. Hỏi hai câu Trả lời ampe kế–nối tiếp; vôn kế–song song hai SGK: dùng thiết bị gì đo I, mắc thế nào? Hỏi đầu R. Nêu số âm do đổi cực que đo, không tự thêm đo U hai đầu R thì đặt hai que ở đâu? xóa dấu. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định 1 phút: chốt số mẫu ở Học liệu GV; từ số đo Ghi tăng R khi U giữ nguyên thì I giảm; tăng U giới thiệu U = IR, tương đương I = U/R. Kết khi R giữ nguyên thì I tăng; đánh dấu dòng chưa luận trong điều kiện điện trở đang xét, giữ các đo được để thực hành bù. yếu tố khác như thiết lập. TC2.5.2: chọn A để đo I, V để đo U; TC2.5.3: lập bảng so sánh khi chỉ đổi một đại lượng. Đáp án và nội dung chốt Kết quả làm tròn hai chữ số, điện trở dây/trong nhỏ nhất: 9 V–10 Ω → UR 9,00 V, I 0,90 A; 9 V– 20 Ω → 9,00 V, 0,45 A; 10 V–10 Ω → 10,00 V, 1,00 A. Chấp nhận sai khác nhỏ do thiết lập, phải giải thích và ghi số thật. Mạch hở: I gần 0; vôn kế chạm hai đầu R trong mạch đơn hở sẽ gần 0, đo hai cực pin vẫn có thể 9 V. Phải nêu vị trí đo. Hình 6.5b là tình huống sai để nhận diện; không yêu cầu HS thử đoản mạch, không coi 89983,05 A trên hình là số đo thực tế cần đạt. Cách đánh giá: Quan sát đúng vị trí A/V và kiểm ba hàng số. Chưa đạt nếu chỉ chép bảng mẫu; tổ chức lượt bù trước tuần 22. Phiếu ghi tên và phần việc của cả hai. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Chốt tiết — kiến thức thu được từ thử nghiệm (4 phút) a) Mục tiêu: Nêu được kiến thức và điều kiện rút ra kiến thức. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1/2B đã làm. c) Sản phẩm: Vé ra cửa ba câu, lưu ảnh mạch để dùng lại.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 2 phút trả lời: một chuỗi năng lượng; cách Viết độc lập ba câu cuối Phiếu 2B. mắc A/V; điều kiện để so sánh dòng khi tăng R. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Yêu cầu lưu ảnh mạch và bảng đo trong Bai06 Lưu vào thư mục lớp; kiểm đọc được ảnh và tên theo MaHS-MachDien; không ghi dữ liệu cá tệp. nhân lên trang công cộng. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Mời một HS nêu vì sao kết quả máy chưa phải Nêu mô hình đơn giản, thiết lập và sai số hiển mọi kết quả thí nghiệm thật. thị. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Nhắc tiết sau đo hình học; người còn thiếu lượt Ghi việc cần hoàn thành, giữ Phiếu 3 cho tiết máy đăng kí bù. sau. Đáp án và nội dung chốt Ví dụ: tăng R từ 10 lên 20 Ω khi U giữ 9 V thì I giảm từ 0,90 xuống 0,45 A trong mô phỏng đã thiết lập. Cách đánh giá: 3 ý đúng và có số liệu cá nhân; hỗ trợ ngay phần mắc đo còn nhầm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. ..............................................................................................................

