Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 14. Giải quyết vấn đề (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 14. Giải quyết vấn đề (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_14_giai_quyet_va.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 14. Giải quyết vấn đề (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV dừng tại ba tình huống Hình 14.2 trong 4 HS thao tác mũi tên: phải trống thì quay phải và phút. Hỏi: “Phải trống? Phải bị chặn nhưng tiến; phải bị chặn thì xét trước; cả hai chặn thì trước trống? Cả hai bị chặn?” chỉ quay trái rồi xét lại. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 2 phút cho hai cặp báo cáo; hỏi ở ngõ HS giải thích không tiến khi trước vẫn là tường; cụt có thể tiến ngay sau một lần quay trái cần xét lại, có thể quay thêm lần nữa để trở về. không. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 2 phút: trong mê cung mẫu, bám theo HS ghi quy tắc và giới hạn; chưa kết luận “chắc thành tường dẫn tới cửa ra; không suy ra đi qua chắn thoát mọi mê cung”. mọi lối hay tìm đường ngắn nhất. Giới thiệu phản ví dụ sẽ kiểm ở Phiếu 3B. NLS TC2.5.2: phân tích khả năng cảm nhận/hành động để chọn quy tắc; không gán khả năng có sẵn bản đồ hoặc tự học tối ưu. Đáp án và nội dung chốt Quy tắc ưu tiên: phải trước, phía trước sau; nếu cả hai có tường thì quay trái 90∘ và kiểm lại, chưa tiến. Rẽ phải gồm quay phải 90∘ rồi tiến. Thông tin đầu vào tại mỗi lần quyết định là vị trí tường tương đối và trạng thái đã đến đích; đầu ra là hành động/hướng tiếp theo. Robot có thể cảm nhận tường, quay và tiến theo điều kiện. Mê cung mẫu có cấu trúc tường phù hợp để bám từ lối vào tới lối ra; bản đồ có vách kín tách rời có thể khiến robot lặp quanh vách đó. Một lần chạy thành công không là chứng minh cho mọi mê cung. Cách đánh giá: Đạt khi cặp dự đoán đúng ba tình huống và không cho tiến xuyên tường ở ngõ cụt; yêu cầu HS quay mũi tên nếu đang nhầm phải trên giấy. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Khái quát năm bước giải quyết vấn đề (9 phút) a) Mục tiêu: Phân biệt việc tìm hiểu, phân tích, lựa chọn, thực hiện và đánh giá. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1: ghép năm bước với nhiệm vụ robot; mỗi bước cần một việc làm và sản phẩm. Các thẻ gợi ý được viết sẵn trong phiếu. c) Sản phẩm: Bảng năm bước hoàn chỉnh, không chỉ chép tên bước.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV giao 1 phút đọc năm tên bước, cho nhóm HS xác định yêu cầu tìm lối ra, điều đã biết và bốn phân hai người kiểm bước1–3, hai người điều còn thiếu. kiểm bước4–5. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho làm 4 phút, hỏi “Chọn quy tắc khác với HS ghép quy tắc ở lựa chọn, vết chạy ở thực thực hiện quy tắc thế nào? Nhìn kết quả để làm hiện, so kết quả/nhược điểm ở đánh giá. gì?” Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 3 phút cho hai nhóm trình bày và lớp HS giải thích tại sao đổi chiến lược sau khi thấy sửa một trường hợp ghép nhầm. lặp thuộc đánh giá và cải tiến, không chỉ nói “robot chạy xong”. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút thứ tự năm bước và khả năng HS hoàn thiện bảng và dùng một câu nói rõ quay lại bước trước khi phát hiện thiếu sót. khác nhau giữa giải pháp và kết quả. Đáp án và nội dung chốt 1 Tìm hiểu: biết mục tiêu đến cửa ra, không có bản đồ; sản phẩm là yêu cầu và ràng buộc. 2 Phân tích: xem tường phải/trước và hành động có thể; sản phẩm là các trường hợp. 3 Lựa chọn: chọn quy tắc bám phải, mô tả rõ; sản phẩm là thuật toán. 4 Thực hiện: cho robot làm từng lệnh; sản phẩm là vết đi/kết quả. 5 Đánh giá: so với mục tiêu, ghi chỗ lặp hoặc đi vòng, xem cần cải tiến. Giải pháp là phương pháp để thực hiện; kết quả là điều thu được sau thực hiện. Ví dụ quy tắc bám tường là giải pháp, đã tới cửa ra là kết quả. Cách đánh giá: Đạt 5/5 cặp bước–việc làm; HS nhầm chọn với thực hiện phải nêu lại một ví dụ. Không chấm chỉ thuộc tên bước là hoàn thành. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 4. Vận dụng quy trình vào chọn trường (10 phút) a) Mục tiêu: Áp dụng năm bước vào vấn đề gần gũi bằng dữ liệu có điều kiện. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 2: Minh muốn học Tin học, đi không quá 5km, chi phí dự kiến không quá 800 nghìn đồng/tháng. A:3km,650,có Tin học; B:8km,750,có Tin học; C:2km,600,không có Tin học. Tất cả là dữ liệu giả định. c) Sản phẩm: Bảng năm bước, lựa chọn dự kiến và ít nhất một thông tin cần kiểm trước quyết định thực tế.
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV dành 1 phút nối nhiệm vụ Bài 3: hôm nay HS đọc nhu cầu/ngưỡng, gạch dưới điều kiện mô tả quy trình, không chỉ ghi tên trường. Phát bắt buộc và phần dữ liệu mẫu. dữ liệu giả định để không mất giờ tìm web. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ GV cho cặp làm 5 phút. Hỏi “Nếu thông tin Tin HS lập bảng năm bước; ghi nguồn cần tìm, cách học của A chưa xác minh thì có thể kết luận so, trao đổi với gia đình/GV và kiểm lại điều chọn A ngay không?” kiện. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV dành 3 phút cho hai cặp trình bày; cặp khác HS chỉ ra A đáp ứng bộ điều kiện giả định; khi thay một dữ kiện bằng “chưa rõ” để thử quy thiếu dữ liệu phải bổ sung, không mặc định đạt trình. hoặc không đạt. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định GV chốt 1 phút: kết quả là ưu tiên có điều kiện; HS sửa cách viết thành “ưu tiên dự kiến” và ghi quy chế tuyển sinh, năm thông báo và khả năng điều còn cần biết. tổ chức của trường phải kiểm khi dùng thực tế. Đáp án và nội dung chốt Tìm hiểu: chọn môi trường học tiếp, nêu sở thích/điều kiện. Phân tích: đối chiếu môn học, khoảng cách, chi phí và độ tin cậy. Lựa chọn giải pháp: tìm/kiểm dữ liệu, lọc điều kiện, xếp ưu tiên. Thực hiện: lập bảng và trao đổi để chọn dự kiến. Đánh giá: kiểm tính khả thi, dữ kiện mới, điều cần điều chỉnh. Trong ba hồ sơ giả định, A đáp ứng đủ; B vượt khoảng cách, C thiếu môn mong muốn. Nếu thông tin A chưa kiểm thì tạm chờ, không biến thiếu bằng chứng thành kết luận chắc chắn. Không đồng nhất bài tập chọn trường với số nguyện vọng, điều kiện dự tuyển hoặc dự báo đỗ thực tế; các nội dung ấy phải theo thông báo đúng địa bàn/năm học. Cách đánh giá: Đạt khi bảng có năm việc làm, kết luận đúng dữ liệu và cách xử lí thiếu thông tin. Chỉ chọn A không đủ yêu cầu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 5. Mô tả giải pháp bằng chỉ dẫn có điều kiện (10 phút) a) Mục tiêu: Viết được thuật toán bám phải và giải pháp chọn trường đủ điều kiện, thứ tự và điểm dừng. b) Nội dung và học liệu: 7 phút cho thuật toán robot ở Phiếu 3A; 3 phút hoàn thiện chỉ dẫn chọn trường ở Phiếu 2. Hình 14.3 dùng kiểm đối chiếu sau lượt viết. c) Sản phẩm: Một thuật toán robot, một dãy bước chọn trường; vết chạy bốn tình huống kể cả ngõ cụt.

