Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 9a. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 19 trang Thùy Uyên 16/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 9a. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_9a_su_dung_cong.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 9a. Sử dụng công cụ xác thực dữ liệu (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dữ liệu bài mẫu dùng số nguyên nghìn đồng và điều kiện x > 0. Whole number loại 12,5; muốn ghi cả 12,5 nghìn đồng thì chọn Decimal, vẫn đặt greater than, 0. Số 8000 có thể qua xác thực dù chứng từ là 800. Phải kiểm đơn vị, nội dung và chứng từ giả định; công cụ không tự biết sự thật. Cách đánh giá: Kiểm ba cấu hình và ví dụ nhập nhầm. Nếu chọn cả F1, cho HS chỉ ra tiêu đề đang lọt vào danh sách. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 3. THỰC HÀNH — TẠO DANH SÁCH KHOẢN CHI (16 phút) a) Mục tiêu: Tạo và lưu trang Chi tiêu có danh sách chọn đúng phạm vi. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1, phần A–B: cấu trúc ô, chín khoản chi, bốn bản ghi giả định và hướng dẫn List. Tạo tệp mới, không mở tệp đáp án của GV. c) Sản phẩm: TaiChinhGiaDinh.xlsx có trang Chi tiêu; B3:B10 lấy đúng F2:F10, dữ liệu bốn dòng ở hàng 3–6. Hình 9a.8. Cấu hình List và vùng Source — SGK, trang 38. Chọn vùng F2:F10, không chọn ô tiêu đề. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Yêu cầu mở bảng tính trắng. Người A tạo cấu Đổi tên trang thành Chi tiêu; nhập A1, hàng tiêu trúc và nhập cột F theo Phiếu 1; người B đọc đề A2:D2, F1 và danh mục F2:F10 đúng phiếu. tọa độ ô. GV làm mẫu một lần, sau đó để HS thao tác.
  2. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Hướng dẫn chọn B3:B10 trước khi mở Data Thiết lập quy tắc; bấm OK; chọn B3 và mở Validation. Settings: Allow = List; Source chọn danh sách. Nhập bốn dòng giả định, cột B chọn F2:F10 để Excel đặt địa chỉ tuyệt đối; bật In-cell từ danh sách. dropdown. Error Alert: bật thông báo, Style = Stop; nhập lời nhắc ở phiếu. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Yêu cầu một cặp chỉ cả vùng áp dụng và vùng Ghi kết quả: nhãn có trong danh mục được nguồn; thử nhập 'Ăn uống' ở B7. Nhóm khác dự nhận; nhãn ngoài danh mục bị Stop khi gõ trực đoán trước khi thấy kết quả. tiếp. Chọn Cancel để bỏ lần thử. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt cách sửa lỗi: kiểm vùng B3:B10, Source Lưu đúng thư mục nhóm, đọc lại tên tệp và đuôi chỉ F2:F10, In-cell dropdown và Error Alert. xlsx; đổi vai cho hoạt động tiếp theo. Yêu cầu Save As tên TaiChinhGiaDinh.xlsx rồi lưu tiếp sau mỗi phần. NLS TC2.5.2: HS giải thích vì sao List phù hợp hơn Any value; GV kiểm cả quy tắc và một lần nhập ngoài danh sách. Đáp án và nội dung chốt F2:F10 lần lượt: Ở; Ăn; Di chuyển; Học tập; Sức khỏe; Giải trí; Quà tặng/Từ thiện; Tiết kiệm; Khác. Source cần là =$F$2:$F$10. Vùng được xác thực là B3:B10; vùng danh mục là F2:F10, hai vùng có vai trò khác nhau. B3=Ở, B4=Sức khỏe, B5=Học tập, B6=Ăn. B7 gõ 'Ăn uống' bị từ chối theo danh mục bài mẫu. Không tự thêm nhãn mới khi chưa sửa thống nhất danh mục. Cách đánh giá: Đạt khi đúng tên trang, đủ chín nhãn, List áp dụng B3:B10 và chặn 'Ăn uống' khi gõ trực tiếp. Nếu mất danh sách, kiểm ô đang chọn có nằm trong vùng áp dụng không. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG 4. THỰC HÀNH — SỐ TIỀN VÀ HAI LOẠI THÔNG BÁO (12 phút) a) Mục tiêu: Đặt xác thực số nguyên dương và phân biệt hai thẻ thông báo bằng thao tác thật. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 1 phần C–D. Giả thiết: số tiền trong bài được ghi theo đơn vị nghìn đồng, không có phần lẻ. Thử trực tiếp tại D7: 125; 0; -10; 12,5; chữ 'một trăm'. c) Sản phẩm: Quy tắc D3:D10, Input Message, Error Alert dạng Stop và bảng kiểm năm giá trị.
  3. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 9a.11. Bật Error Alert và chọn Style = Stop — SGK, trang 39. Bài mẫu bổ sung chữ 'nguyên' cho khớp quy tắc. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Người B thao tác, người A theo phiếu. Chọn Chọn đúng ba mục; giải thích bằng trường hợp D3:D10; Settings: Whole number, greater than, số 0. Minimum 0. GV hỏi vì sao không chọn greater than or equal to. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cho HS đặt Input Message và Error Alert theo Nhập đủ tiêu đề/nội dung. Chọn D7 để thấy lời văn bản trong phiếu. GV chỉ rõ ô đánh dấu hướng dẫn; gõ số 0 để thấy thông báo lỗi. Show input message và Show error alert. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Tổ chức kiểm năm giá trị ở D7; mỗi lần gặp lỗi Ghi Dự đoán và Kết quả thực tế; xóa giá trị thử chọn Cancel hoặc Retry để sửa. Nhắc nhập số hợp lệ ở D7 sau khi kiểm để không làm bẩn thập phân theo dấu phân cách của máy, xác bảng. nhận nó là số trước khi thử. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Chốt giới hạn Whole number. Làm mẫu đổi thử Nêu lúc nào cần Decimal. Kiểm lại D3:D10, giữ D7 sang Decimal để nhận 12,5, rồi khôi phục bốn bản ghi hợp lệ và lưu tệp. Whole number cho toàn D3:D10 trước khi lưu. Đáp án và nội dung chốt 125 được nhận. 0 và -10 bị từ chối vì không dương; 12,5 bị từ chối vì không nguyên; 'một trăm' bị từ chối vì là văn bản.