Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 12a. Sử dụng hàm if (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 11 trang Thùy Uyên 16/09/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 12a. Sử dụng hàm if (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_tin_hoc_lop_9_nam_hoc_2026_2027_bai_12a_su_dung_ham.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Tin học lớp 9 năm học 2026-2027 - Bài 12a. Sử dụng hàm if (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh IF lồng nhau A: =IF(N3>80%,"Trên 80%",IF(N3>50%,"Trên 50%","Không vượt 50%")); nhánh xét từ mốc cao xuống. Cách đánh giá: Đạt khi nêu mẫu số, trả đúng ca50% và giải thích vì sao xét80 trước 50. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Thực hành – Hoàn thành bảng tổng hợp mục chi (15 phút) a) Mục tiêu: Nhập được phân nhóm và công thức tổng, tỉ lệ, trạng thái cho cả A/B/C. b) Nội dung và học liệu: TaiChinhGiaDinh-12a-HS.xlsx có dữ liệu11a và tiêu đề K2:O2, nhãn K3:L5; I2:I10,M3:O5 để trống. Phiếu 2. c) Sản phẩm: TaiChinhGiaDinh-12a.xlsx có nhóm I, M/N/O đủ ba mục; mỗi HS lưu một ca kiểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 2 phút mở file HS, Save As bản12a; đọc lại Điền A,A,A,A,A,B,B,C,B; không đổi số tiền đã nhãn K3=A,K4=B,K5=C. Điền I2:I10 theo ghi. Phiếu 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS1 thao tác5 phút: nhập M3 rồi kéo M5; N3 N3= =IF($H$11=0,0,M3/$H$11). Đổi vai: HS2 rồi kéo N5, định dạng 0.0%. GV cung cấp công nhập O3/O4/O5 và kiểm5 phút. thức kiểm tổng 0 để tránh chia 0. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận GV viết ba mốc 50/30/20 ở bảng. Yêu cầu HS2 Mỗi em trực tiếp thực hiện SUMIF/tỉ lệ và IF. tự nhập lại ít nhất một công thức M hoặc N; Dùng O4>30%,O5>20%, không kéo nguyên HS1 tự nhập lại một IF, đọc kết quả trước khi ngưỡng 50% xuống. lưu. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Ba phút kiểm M/N/O và lưu. Nếu H11=0, cộtO Đối chiếu tổng 8640, kết quả 7340/300/1000; báo “Chưa có dữ liệu”; số 0 ở N chỉ là giá trị ghi công thức và lỗi vào Phiếu 2. bảo vệ, không dùng để kết luận đã phân bổ0%. TC2.1.3 – Tạo trạng thái theo dữ liệu và quy tắc, kiểm ba nhóm trên cùng bảng. Đáp án và nội dung chốt M3: =SUMIF($I$2:$I$10,K3,$H$2:$H$10); kéo M5. Khi H11>0: O3=IF(N3>50%,"Vượt mốc","Không vượt mốc"); O4 đổi N4 và 30%; O5 đổi N5 và 20%. Bản mẫu bao ngoài IF(H11=0,"Chưa có dữ liệu",...) để xử lí chưa có tiền ghi. Tệp lớp: A “Vượt mốc”; B,C “Không vượt mốc”. Đây là so sánh mốc bài tập, không phải đánh giá một gia đình.
  2. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cách đánh giá: Đạt khi nhóm đúng, 3 tổng đúng, 3 tỉ lệ đúng, 3 IF đúng ngưỡng; hỗ trợ bằng chỉ ô đầu, không làm thay toàn bộ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Luyện tập – Thưởng đại lí và ca đúng bằng ngưỡng (10 phút) a) Mục tiêu: Tính được phần trăm thưởng, tiền thưởng và thay quy tắc nhiều mức. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 3; HS tạo ThuongDaiLi.xlsx, hai trang Một mức/Nhiều mức, hoặc GV phát vùng A1:D5 trống đã có nhãn. c) Sản phẩm: Bốn dòng đại lí có công thức và bảng kiểm ngưỡng 10000/15000/20000. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Cho 2 phút nhập A–D và doanh thu Không gõ10000% cho doanh thu:10 triệu 6000;10000;12000;18000 nghìn đồng; ghi tiêu là10000 nghìn. đề đủ đơn vị. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ HS1 có3 phút nhập C2=IF(B2>10000,5%,0%), Định dạng C phần trăm, B/D số; dự đoán đại líB D2=B2*C2, kéo đến hàng 5. doanh thu 10000 không được thưởng. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Đổi vai HS2 có3 phút sao chép trang Một mức Dùng IF lồng nhau xét mốc cao trước; D vẫn thành Nhiều mức, sửa C2 theo quy tắc doanh thu nhân tỉ lệ nên tự cập nhật. >20000:6%;>15000:4%;>10000:2%;còn lại 0 rồi kéo. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Hai phút cuối thử trực tiếp một ngưỡng, các Đúng 10000→0%;15000→2%;20000→4%. ngưỡng còn lại ghi dự đoán để hoàn thiện ngoài Không đổi dấu > thành >=. lớp. TC2.1.3 – Dùng IF lồng nhau để xử lí quy tắc nhiều mức và kiểm ở ranh giới. Đáp án và nội dung chốt Một mức: C=0%,0%,5%,5%; D=0,0,600,900 nghìn đồng. Nhiều mức: =IF(B2>20000,6%,IF(B2>15000,4%,IF(B2>10000,2%,0%))). C=0%,0%,2%,4%; D=0,0,240,720. 20001→6%; 20000→4%. Ca bằng ngưỡng phải đi vào nhánh còn lại của phép thử > ở mức đó. Cách đánh giá: Kiểm hai công thức, một ca biên chạy trên máy và ba dự đoán; ghi rõ phần cần hoàn thiện, không đánh dấu đã thử nếu mới dự đoán.
  3. Biên soạn: Lop9.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Vận dụng – Giữ quyền kiểm tra và điều chỉnh (6 phút) a) Mục tiêu: Viết IF lồng nhau và kiểm phương án giả định. b) Nội dung và học liệu: Phiếu 4; thẻ giả lập sai đơn vị và nhãn bằng ngưỡng; tệp 12a. c) Sản phẩm: IF thử tại lớp; Phiếu 3–4 và tệp hoàn thiện nộp trước Bài 13a. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ Một phút giao IF cho A/B/C và phương án phân Ghi mốc A: 80/50; B: 50/30; C: 50/20; chỉ so bổ riêng theo Phiếu 4. mốc bài tập. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Cho 2 phút nhập thử A, đổi N3 ở ô nháp 80% So sánh ngưỡng và câu trả lời, khôi phục N3 để kiểm; HS còn lại dự đoán B/C. công thức sau thử. Bước 3. Báo cáo và thảo luận Bước 3. Báo cáo và thảo luận Hai phút đọc prompt/thẻ Phiếu 4; tìm lỗi đơn vị, Bác bỏ 10000% và “50% ít hơn 50%”; giữ dữ nhãn và kiểm phương án 5000/3000/2000. liệu giao dịch gốc. Bước 4. Kết luận và nhận định Bước 4. Kết luận và nhận định Một phút giao 15 phút hoàn thiện ngoài lớp; Khai báo công cụ hoặc “thẻ giả lập”; lưu riêng nộp trước Bài 13a, phản hồi đầu bài. Có máy tại bản vận dụng. trường trước hạn. 9.A3.1 – Tự kiểm gợi ý IF bằng ngưỡng, đơn vị và kết quả tính. 9.B2.1 – Khai báo hỗ trợ; quyết định giữ/sửa công thức thuộc về người học. Đáp án và nội dung chốt A: IF(N3>80%,"Trên 80%",IF(N3>50%,"Trên 50%","Không vượt 50%")); B dùng N4,50/30; C dùng N5,50/20. Phương án: 5000/3000/2000, tổng 10000 → 50/30/20%; cả ba không vượt mốc. Đây là dữ liệu bài tập. IF chạy quy tắc định sẵn. Người học kiểm gợi ý bằng dữ liệu và ngưỡng. Cách đánh giá: Tại lớp kiểm một IF và một lỗi; ngoài lớp chấm đủ ba IF, phương án và khai báo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................. ..............................................................................................................