Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_9_nam_hoc_2026_2.docx
Nội dung tài liệu: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 9 năm học 2026-2027 bản Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)
- Biên soạn: Lop9.edu.vn PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu 7. ĐÊM ĐÔNG HOÀI CẢM (trích) Trăm năm nghĩ đời người có mấy Một đêm đông sao thấy dài thay Lạnh lùng gió thổi sương bay Chập chờn giấc bướm, canh chầy lại canh Ngó lên án đèn xanh hiu hắt Nghe tiếng kim... ký cách giục giờ Đêm trường nghĩ vẩn lo vơ Cái lo vô tận bao giờ là xong Thân nam tử đứng trong trần thế Cuộc trăm năm có dễ ru mà! Có đời mà đã có ta Sao cho thân thế không là cỏ cây (Trích 12 dòng đầu Đêm đông hoài cảm - Tản Đà; theo bản văn trên Thi Viện, thivien.net, truy cập 26/10/2026) Chú thích: giấc bướm: giấc mộng; canh chầy: đêm khuya; án: bàn; ký cách: tiếng đồng hồ kêu; nam tử: người đàn ông; trần thế: cõi đời. Câu 7. (5,0 điểm) Viết bài văn nghị luận khoảng 400 chữ phân tích nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ Đêm đông hoài cảm. Qua ngôn từ, hình ảnh và cách đặt câu, nhịp điệu hoặc thể thơ, em hãy làm rõ các chặng cảm xúc, đánh giá tác dụng của cách tổ chức các chặng ấy; đồng thời phản hồi nhận định: “Đoạn thơ chủ yếu tả cảnh đêm đông, ít bộc lộ suy nghĩ về đời người.” Dùng bằng chứng trong đoạn thơ để lí giải các nhận xét của em. 31
- Biên soạn: Lop9.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 04 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 9 Chấp nhận cách trả lời, quan điểm khác có căn cứ, phù hợp yêu cầu; không bắt trùng lời gợi ý. Chấm độc lập các tiêu chí, không cộng/trừ hai lần cùng một thành tích/lỗi. Câu không trả lời hoặc không đáp ứng tiêu chí: 0 điểm. Bài viết khoảng 400 chữ là định hướng dung lượng, không áp phạt cơ học vì lệch số chữ. Đánh giá mức đáp ứng theo các tiêu chí thực tế. Cộng điểm thành phần trên thang 10; chỉ làm tròn tổng cuối cùng đến một chữ số thập phân (ví dụ: 7,25 thành 7,3; 7,75 thành 7,8). PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5 điểm) Câu 1. (0,5 điểm) Long hầu lấy đầu gậy vạch xuống nước, nước rẽ đôi; Trịnh theo Long hầu xuống. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu Long hầu dùng gậy vạch nước, nước rẽ đôi: 0,25 điểm; Trịnh theo Long hầu 0,5 xuống: 0,25 điểm. Chấp nhận diễn đạt tương đương, không bắt chép nguyên văn. Câu 2. (0,5 điểm) Có thể nêu: đi xuống dưới nước mà thấy trời đất trong sáng, lâu đài chót vót; hoặc nhà ở, thức ăn đều là những vật nhân gian không có. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chỉ ra một chi tiết phù hợp về thế giới dưới nước: 0,5 điểm. Chỉ nêu chung “có chi tiết kì ảo”, hoặc lặp sự việc dùng gậy rẽ nước ở Câu 1: 0 điểm. Không buộc 0,5 giải thích tác dụng. Câu 3. (0,5 điểm) Yếu tố “nhân” nghĩa là người. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu “nhân” nghĩa là người/con người: 0,5 điểm; nghĩa khác hoặc chỉ giải thích 0,5 cả từ là thế giới con người mà chưa xác định nghĩa của yếu tố nhân: 0 điểm. Câu 4. (1,0 điểm) Chọn “công minh”. Công minh là công bằng, sáng suốt; công khai là không giữ kín, để mọi người cùng biết. Ngữ cảnh nhấn mạnh không thiên vị bên nào, cần sự công bằng khi phân xử; sự công khai tự nó chưa bảo đảm không thiên vị. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Chọn công minh: 0,25 điểm. Phân biệt nghĩa: công minh = công bằng, sáng suốt 1 (0,25 điểm); công khai = không giữ kín/để mọi người biết (0,25 điểm). Giải 32
- Biên soạn: Lop9.edu.vn Nội dung / mức đáp ứng Điểm thích lựa chọn gắn với yêu cầu không thiên vị: 0,25 điểm. Chấm độc lập từng thành phần; không bắt đúng từng chữ của đáp án. Câu 5. (1,5 điểm) Bến sông vắng vẻ, chỉ có cát và lau sậy, đối lập với thế giới sáng trong, lâu đài cao, vật dụng phi thường dưới nước. Không gian lạ với chủ nhân có uy lực khiến Trịnh nuôi hi vọng nhờ giúp đỡ để cứu vợ, báo phục. Tuy vậy, đến thế giới kì ảo không đồng nghĩa muốn gì cũng được: Long hầu không thể tùy tiện dấy binh, còn việc kiện cần chứng cứ. Sự tương phản mở ra hi vọng, đồng thời cho thấy ước muốn vẫn bị giới hạn bởi phép tắc và yêu cầu làm rõ sự thật. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm So sánh đúng hai không gian, có chi tiết ở cả hai: 0,5 điểm; mới nêu được đặc điểm một phía hoặc gọi tương phản chung: 0,25 điểm. Giải thích nơi ở phi thường/uy lực của Long hầu làm Trịnh hi vọng được giúp cứu vợ, báo phục, gắn 1,5 với lời Trịnh: 0,5 điểm; chỉ nêu mong muốn: 0,25 điểm. Làm rõ giới hạn của hi vọng ấy qua lời Long hầu về phép tắc hoặc chứng cứ: 0,5 điểm; chỉ chép lời mà chưa kết nối: 0,25 điểm. Không cho lại điểm nhận diện chi tiết kì ảo ở Câu 2. Câu 6. (1,0 điểm) Không đồng tình: Trịnh vẫn muốn cứu vợ, đòi công bằng, nhưng đổi phương thức sau khi nghe giới hạn của việc dùng binh. Cầu viện uy lực có thể gây xung đột, phạm phép; kiện và tìm chứng cứ tạo cơ sở giải quyết mà không tùy tiện dùng sức mạnh. Có thể nhận xét Trịnh còn nóng vội khi xin kiện lúc chưa có chứng cứ; điều đó không đủ để coi mọi sự thay đổi là yếu đuối. Chấp nhận ý kiến khác có căn cứ và cân nhắc cả mong muốn lẫn hậu quả. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Nêu ý kiến rõ: 0,25 điểm. Lí giải gắn với mong muốn cứu vợ/đòi công bằng của Trịnh: 0,25 điểm. Cân nhắc hậu quả của cách dùng uy lực và cách kiện có chứng cứ, từ đó bảo vệ ý kiến: 0,5 điểm; mới xét hợp lí hậu quả một cách hành động: 1 0,25 điểm. Chỉ chép ý nghĩa không gian ở Câu 5 mà không dùng để đánh giá nhận xét: không có điểm ở các phần lí giải. Chấp nhận đồng tình một phần nếu lập luận hợp lí. PHẦN II. VIẾT (5 điểm) Câu 7. (5,0 điểm) Gợi ý: giới thiệu đoạn thơ; phân tích cảm giác đời người ngắn mà đêm dài, cảnh gió sương, đèn hiu hắt và tiếng đồng hồ làm nỗi lo rõ hơn. Từ đó phân tích bước chuyển sang tự nhắc về sự có mặt của mình trong cuộc đời và khát vọng không sống vô nghĩa như cỏ cây. Dùng từ ngữ, hình ảnh, câu hỏi và nhịp điệu để chứng minh, không chỉ kể lại. Đánh giá sự chuyển từ lo âu sang tự ý thức làm cảm xúc có chiều sâu, chưa phải mọi lo âu đều được giải quyết. Phản hồi nhận định: cảnh đêm đông có mặt nhưng là phương tiện bộc lộ suy tư; các câu hỏi về “trăm năm”, “cái lo vô tận” và lời “Sao cho...” là căn cứ. Chấp nhận các cách tổ chức, 33
- Biên soạn: Lop9.edu.vn cảm nhận khác có bằng chứng; không yêu cầu liên hệ tiểu sử hay phần tác phẩm ngoài đoạn trích. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Làm rõ cảm xúc và nội dung: nỗi trăn trở, lo âu trước thời gian/đời người (0,5 điểm); ý thức về sự hiện hữu, mong sống có ý nghĩa ở bốn dòng cuối (0,5 điểm). 1 Mỗi ý chỉ mới gọi tên mà chưa giải thích: 0,25 điểm. Không chấm lại nhận xét về tổ chức toàn đoạn ở tiêu chí mức cao. Phân tích nghệ thuật gắn bằng chứng: làm rõ tác dụng của ngôn từ/hình ảnh đối với tâm trạng (tối đa 1 điểm); làm rõ tác dụng của cách đặt câu, nhịp điệu hoặc hình thức song thất lục bát đối với giọng điệu/cảm xúc (tối đa 1 điểm). Ở mỗi nhóm: có bằng chứng phù hợp và phân tích thuyết phục: 1 điểm; có bằng chứng, 2 lí giải cơ bản nhưng còn hạn chế: 0,75 điểm; có bằng chứng và nhận xét tác dụng còn chung: 0,5 điểm; mới gọi tên thủ pháp hoặc dẫn bằng chứng đúng: 0,25 điểm; không có hoặc sai: 0 điểm. Không buộc đủ mọi biện pháp hay một số lượng dẫn chứng cố định; không chấm lại việc kể nội dung. Tổ chức bài: có mở, thân, kết và trình tự ý hợp lí: 0,25 điểm; các đoạn, lí lẽ và bằng chứng liên kết phục vụ nhận định: 0,25 điểm. Không chấm lại độ đúng của 0,5 nội dung hoặc sức thuyết phục riêng của phản hồi cách đọc. Diễn đạt: dùng từ, đặt câu rõ nghĩa, phù hợp văn nghị luận: 0,25 điểm; chính tả, ngữ pháp nhìn chung bảo đảm, lỗi lẻ tẻ không cản trở hiểu: 0,25 điểm. Lỗi nhiều, 0,5 gây khó hiểu thì không cho điểm thành phần tương ứng; không trừ lại lỗi ngôn ngữ ở tiêu chí khác. Đánh giá cách tổ chức toàn đoạn: lí giải được quan hệ giữa chặng lo âu trong đêm dài và chặng tự nhắc về lẽ sống, chỉ ra tác dụng của sự chuyển ấy đối với ý nghĩa chung: 0,5 điểm; đã nêu quan hệ có căn cứ nhưng lí giải tác dụng còn sơ 0,5 lược: 0,25 điểm; chỉ liệt kê hai chặng hoặc khẳng định “kết cấu hay/hợp lí” mà không lí giải: 0 điểm. Không cho lại điểm gọi tên cảm xúc ở tiêu chí Thông hiểu. Phản hồi cách đọc: bảo vệ hoặc giới hạn nhận định bằng bằng chứng và lí giải thuyết phục về vai trò cảnh đêm đông trong việc bộc lộ suy nghĩ về đời người: 0,5 điểm; có bằng chứng cùng lí giải liên quan nhưng chưa đầy đủ: 0,25 điểm; 0,5 chỉ đồng tình/bác bỏ hoặc chép dẫn chứng mà không lí giải: 0 điểm. Chấp nhận cách đọc khác có căn cứ; không thưởng lời khẳng định, độ dài, từ ngữ lạ; không chấm lặp phân tích cục bộ đã tính ở tiêu chí Vận dụng. 34
- Biên soạn: Lop9.edu.vn MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I Môn Ngữ văn - Lớp 9 - Năm học 2026-2027 - Đề số 05 Thời gian làm bài: 90 phút Mức độ nhận thức Kĩ Nội dung/đơn vị kiến Chỉ TT Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao Tổng năng thức tiêu TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL Số Đọc - 1 (C1) - 1 (C4) - 1 (C5) - - 3 1 Thơ song thất lục bát câu/ý hiểu Điểm 0 1 0 1,5 0 1 0 0 3,5 (35%) Số Đọc - 1 (C2) - 1 (C3) - - - - 2 1 Tiếng Việt: chơi chữ câu/ý hiểu Điểm 0 0,5 0 1 0 0 0 0 1,5 (15%) Cộng Đọc hiểu Điểm 0 1,5 0 2,5 0 1 0 0 5 (50%) Số Nghị luận giải quyết vấn - - - 1 (C6*) - 1 (C6*) - 1 (C6*) 1 2 Viết câu/ý đề con người với tự nhiên Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Cộng Viết Điểm 0 0 0 1 0 3 0 1 5 (50%) Số Tổng số câu/ý - 2 - 3* - 2* - 1* 6 câu/ý Tổng điểm Điểm 0 1,5 0 3,5 0 4 0 1 10 (100%) Tỉ lệ theo mức % 15% 35% 40% 10% 100% Ghi chú: TNKQ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn; TL: tự luận. C là số câu, chữ a, b... là ý. *: câu/ý có điểm ở nhiều mức; chỉ tính một lần trong tổng số câu/ý. Điểm từng mức là phần điểm của câu/ý, không phải toàn bộ điểm lặp lại. 35

