Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 20 - Bài 17: Mối quan hệ giữa gan và ARN - Trường THCS Tràng Cát
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 20 - Bài 17: Mối quan hệ giữa gan và ARN - Trường THCS Tràng Cát", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_sinh_hoc_9_tiet_20_bai_17_moi_quan_he_giua_gan_va.ppt
Nội dung tài liệu: Bài giảng Sinh học 9 - Tiết 20 - Bài 17: Mối quan hệ giữa gan và ARN - Trường THCS Tràng Cát
- TRƯỜNG THCS TRÀNG CÁT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY, CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH SINH HỌC 9 GV: Nguyễn Thị Ngọc Thảo
- Ô SỐ 6:Đây làTrò một chơi đặc tính ô chữ quan trọng của ADN đảm bảo cho ADN có thể truyền đạt thông tin di 1 truyền củaN? loàiU? C?quaL? cácÊ? thếÔ? hệT? tế?I bàoT? và cơ thể? 2 N? H? Â? N? T? Ố? D? ?I T? R? U? Y? Ề? N? 3 G? ?I Ố? N? G? N? H? A? U? 4 B? Á? N? B? Ả? O? T? O? À? N? 5 H? ?I Đ? R? Ô? 6 N? H? Â? N? Đ? Ô? ?I Ô chữ 5(gồm 5 chữ cái): Đây là loại liên kết giữa các nuclêôtit Ô chữÔ chữ 3 (gồm 1 (gồm 9 chữ 9 chữ cái): cái Sau): Đây khi làkết tên thúc gọi quá chung trình nhân đôi Ô chữÔ chữ4 (gồm 2 (gồm 11 chữ 14 cái):chữtrên cái):Đây 2 mạch Đâylà nguyên làđơn thuật của tắc ngữ đảmphân mà bảo tửMenđen ADN?cho 2 mạchđã dùng đơn để của chỉ 2 phânyếu tử tố ADN quycủa conđịnh các có đơntính2 1phân mạch phântrạng tử cấulàADNcủa mạch tạosinh con nên của vật có phân mẹ màđặc cònsau tửđiểm ADN? 1này mạch gì? được được gọi tổnglà “gen”? hợp mới?
- TIẾT 20 - BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. ARN (axit ribonucleic) 1. Cấu tạo của ARN ? Nguyên tố hóa học tạo nên ARN - ARN cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P. Cấu trúc hóa học của ARN
- Nêu lên những đặc điểm cấu tạo, cấu trúc không gian của phân tử ARN: - Vì sao ARN thuộc loại đại phân tử? - Số mạch, nguyên tắc cấu tạo, đơn phân? 4
- I. ARN 1. Cấu tạo của ARN - ARN là đại phân tử, gồm một mạch xoắn đơn được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit: A, U, G, X. * CHÚ Ý: Để tương ứng với bốn loại nucleotide, người ta dùng 4 ký tự để phân biệt A, X (X dùng ở Việt Nam, chữ C được dùng ở các tài liệu tiếng Anh), G, và T- tương ứng với tên của 4 gốc Adenin, Xitosin (Cytosine), Guanin, Timin 5
- Quan sát hình và hoàn thành bảng sau? Đặc điểm ARN ADN Số mạch 1 2 đơn Các loại đơn phân A, U, A, T, G, X G, X Kích thước, Nhỏ Lớn khối lượng hơn hơn ADN ARN 6
- BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN * Điểm giống nhau giữa ADN và ARN - Đều cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N, P. - Đều là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. - Đơn phân có 3 loại giống nhau là: A, G, X. * Điểm khác nhau giữa ADN và ARN - ADN: có 2 mạch; đơn phân là: T - ARN: 1 mạch; đơn phân: U ? Vậy cấu tạo của ADN và ARN giống và khác nhau ở những điểm nào?
- BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN Tiết 17 I. ARN 2. Chức năng của ARN - Dựa trên cơ sở nào người ta chia ARN thành các loại khác nhau? Các loại ARN
- BÀI TẬP: Khi làm bài tập về chức năng của ARN, bạn Nam đã làm sai. Em hãy giúp bạn Nam sửa sai bài tập sau? Chức năng Các loại ARN 1. Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin rARN 2. Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp prôtêin) mARN 3. Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của prôtêin cần được tổng hợp. tARN
- ĐÁP ÁN ĐÚNG CỦA BÀI TẬP LÀ: Chức năng Các loại ARN 1.Vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin tARN 2. Là thành phần cấu tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp prôtêin) rARN 3. Truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của mARN prôtêin cần được tổng hợp.
- BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN I. ARN ( axit ribônuclêic ) 1. Cấu tạo. 2. Chức năng. Có 3 loại ARN: - mARN (ARN thông tin): truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của Prôtêin cần tổng hợp - tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển Axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp Prôtêin - rARN (ARN ribôxôm): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp Prôtêin
- II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? Nhân tế bào - Quan sát hình và nghiên cứu ADN Tế bàochất SGK. Hãy cho biết ARN được tổng hợp ở đâu? Ở thời kì nào của chu kì mARN mARN tế bào? - ARN được tổng hợp ở trong nhân tế tARN mARN bào, tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian lúc NST dạng sợi mảnh dãn xoắn
- BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? * Nơi diễn ra: ARN được tổng hợp ở trong nhân tế bào, tại nhiễm sắc thể ở kì trung gian, lúc NST dạng sợi mảnh dãn xoắn.
- NHIỆM VỤ CÁC NHÓM BÀN: Trả lời 4 câu hỏi sau? 1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen? 2. Hoạt động đầu tiên của quá trình tổng hợp ARN là gì? 3. Các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên kết với các Nu trên mạch khuôn thành cặp như thế nào để hình14 thành mạch ARN? 4. Khi tổng hợp xong ARN vẫn ở lại trong nhân hay rời nhân?
- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN. 15
- QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN. Đoạn ADN ban đầu. Mạch 1: -x-A-t-t-x-G-A-G-T- En Zim Mạch 2: -g-T-A-A-G-X-T-X- A- Mạch ARN đang được tổng hợp từ -X -A-U-U-X-G -A-G- U mạch khuôn Mạch khuôn là 1 mạch đơn của ADN ARN hình thành liền tách khỏi gen, rời nhân đi ra chất tế bào
- 1.Một ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen (GỌI LÀ MẠCH KHUÔN) 2. Gen tháo xoắn, tách dần thành 2 mạch 1.Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào đơn. một hay hai mạch đơn của gen? 2.Hoạt động đầu tiên của quá trình tổng 3. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết hợp ARN là gì? với các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc 3.Các nuclêôtit trong môi trường nội bào liên bổ sung: A – U; T – A; G – X; X - G. k k k k kết với các Nu trong mạch khuôn theo từng cặp như thế nào để hình thành mạch ARN? 4. Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi17 gen đi ra chất tế bào. 4.Khi tổng hợp xong ARN vẫn ở lại trong nhân hay rời nhân?
- BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN II. ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào? - Quá trình tổng hợp ARN: + Khi bắt đầu tổng hợp ARN, gen tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn. Các Nu trên mạch khuôn vừa được tách ra liên kết với các Nu tự do trong môi trường nội bào theo NTBS Akh – U; Tkh – A; Gkh – X; Xkh – G. + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi gen rời nhân đi ra chất tế bào để thực hiện quá trình tổng hợp Prôtêin.
- ARN được tổng hợp dựa theo nguyên tắc nào? * Nguyên tắc tổng hợp ARN: + Nguyên tắc khuôn mẫu:dựa trên 1 mạch đơn của gen. + NTBS: A-U, T-A, G-X, X-G
- Bài tập: Chọn phương án đúng nhất: 1. Nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi phân tử ADN là A. T-U, G-X. B. A-U, X-G. C. T-A,X-G và ngược lại. D. T-X, G-A và ngược lại. 2. Nguyên tắc bổ sung trong quá trình tổng hợp ARN là A. A-U, T-A, X-G, G-X. B. A-U, U-A, G-X, X-G. C. G –X, X-G, A-T, T-A. D. U-T, T-A, X-G, G-X.

